top of page

Phần 5: Ấn-Độ Giáo Hiện Đại.

HungT

Ấn Độ Giáo Hiện Đại.

Mục đích

Mục đích chính của bài học nầy là giúp bạn hiểu được sứ bất lực của thực thể tối cao phi nhân của Ấn độ giáo.

Chúng tôi sẽ làm rõ điều nầy qua sự so sánh những phương pháp cứu rỗi của Cơ đốc giáo. Hơn nữa chúng tôi sẽ cho bạn thấy rằng Đức Chúa Trời có thể truyền đạt những lợi ích của quyền năng Ngài cho chúng ta chi bằng nhân cách của Ngài. Chúng ta cầu xin Chúa qua sự nghiên cứu bài học nầy sẽ giúp bạn kinh nghiệm và ứng dụng quyền năng lớn lao hơn của Đức Chúa Trời để giúp những người Ấn độ giáo có được sự cứu rỗi thuộc linh thật sự.

Dàn bài

Những điểm cốt lõi của Ấn Độ Giáo.

Những nổ lực cải cách Ấn Độ Giáo.

Bài tập ôn.

So sánh Ấn độ giáo và Cơ đốc giáo.

Đánh giá Ấn độ giáo.

Những mục tiêu của bài học .

Học xong bài nầy bạn có thể.

Nêu được những điểm cốt lõi của Ấn Độ Giáo

Nhắc lại nhiều nổ lực để cải cách Ấn độ giáo và ảnh hưởng những nổ lực nầy trên Ấn độ giáo hiện tại.

So sánh Ấn độ giáo, đặc biệt là giải thích được những điểm tương đồng và khác biệt giữa 2 quan niệm nầy về sự cứu rỗi.

Đánh giá Ấn độ giáo về sự thích ứng của nó đối với Ấn độ giáo hiện đại chung và sự lý luận có cơ sở.

Các sinh hoạt học tập

1. Đọc phần khái quát bài học và những mục tiêu để có cái nhìn bao quát về bài học

2. Kiểm tra phần từ chìa khóa, tra nghĩa những từ mà bạn không biết.

3. Nghiên cứu trang 33- 42 trong sách giáo khoa

4. Nghiên cứu phần phát triển bài học. Trả lời tất cả những câu hỏi trong đó, sau đó so sánh câu trả lời của bạn với đáp án có sẵn.

5. Nhiệm vụ không bắt buộc. Nếu được, bạn hãy nói chuyện hoặc viết thư cho một người Ấn Độ Giáo về chủ đề “ số kiếp và thập tự giá”

Những từ quan trọng

Số kiếp nghiệp chướng.

Trường phái nhị nguyên.

Tình trạng nô lệ.

Tính chiết trung.

Tần lớp, giai cấp trong xã hội.

Thấm vào, tràn vào.

Tính ì ( quán tính)

Triển khai bài học :

Mục tiêu: Nêu được những điểm cốt lõi của Ấn Độ Giáo

NHỮNG ĐIỂM CỐT LÕI CỦA ẤN ĐỘ GIÁO

Hume 33

1 Trong những chủ đề dưới đây, chủ đề nào không phải và chưa từng là điểm cốt yếu của Ấn độ giáo?

a) Niềm tin nơi hệ thống đẳng cấp.

b) Tin rằng Brahma là Thượng Đế.

c) Tin có địa ngục đời đời.

d) Tôn sùng kinh vệ đà.

e) Những giáo lý về số kiếp và luân hồi.

Số kiếp ( krama) và luân hồi: Trong Ấn độ giáo, số kiếp là một nguyên tắc công bằng, một qui luật báo trả đang vận hành trong vũ trụ. Tùy theo công việc của con người mà họ sẽ được thưởng phạt bởi sự luân hồi của việc đầu thai và tái sinh. Luân hồi là hậu quả của Krama. Nếu một người làm ác, họ sẽ bị sinh lại trong một mạng sống thấp kém, chẳng hạn như thú vật, nhưng nếu họ làm đều thiện thì sẽ đầu thai làm người. Hình thức cao nhất của sự sống con người được cho là thuộc đẳng cấp Brahmin. Bạn nên nhớ rằng chinh đẳng cấp Brahmin đã tạo nên giáo lý nầy.

Theo quy luật về số kiếp và luân hồi, tình trạng hiện tại của một người như thế nào là do việc làm của họ trong kiếp trước. Công việc hiện tại của họ chỉ ảnh hưởng đến tương lai. Điều này dẫn đến sự thờ ơ và không quan tâm cho sự tốt hơn của cuộc sống hiện tại. Nhưng người Ấn Độ giáo cho rằng nếu làm nhiều điều thiện, thì cuối cùng con người sẽ kinh nghiệm được họ có bản chất của Thượng Đế (Cattell 200) Theo triết lý Ấn Độ Giáo. Khi một người nhận thức mình là Brahma thì họ đã hoà hợp với Brahma và được thoát khỏi vòng luân hồi của sự truyền kiếp và đầu thai.

Nichollo về những hậu quả của số kiếp rằng: “ Khi một người đi gieo giống thì có ngày họ sẽ gặt” ( 142) Điều Nicholls nói hợp với những lời của Phaolô trong GaGl 6:7 khi Phaolô dùng ví dụ về nghề nông để mô tả minh họa quy luật báo trả công bằng. Một bản tóm lược về những quan niệm chính trong Ấn độ giáo và Cơ đốc giáo liên quan đến luật báo trả (số kiếp trong Ấn Độ Giáo) sẽ cho thấy những điểm tương đồng và dị biện của cả hai quan niệm nầy. Để giúp bạn có thể hình dung và ghi nhớ những điểm đó. Chúng tôi có sẵn một biểu đồ sau đây (biểu đồ 6.1) Dấu “X” được đánh trong cột nào thì cho thấy tôn giáo đó chấp nhận quan niệm đó.

LUẬT BÁO TRẢ

NHỮNG QUAN NIỆM

1.Chính con người phải chịu những hậu quả do việc làm của mình.

2. Làm ác sẽ bị trừng phạt

3. Làm công bình sẽ được thưởng.

4. Có hy vọng cho tình trạng tốt hơn trong đời hiện tại.

5. Cuộc sống không dừng lại ở đời sống hiện tại.

6. Sự sống là một chuỗi vô tận của sự truyền kiếp và dầu thai.

7. Tình trạng xã hội của người trong đời nầy là kết quả của những việc làm của họ trong đời trước.

8. Những ảnh hưởng của những việc làm trong quá khứ không thể thay đổi được.

9. Những ảnh hưởng của những việc làm trong quá khứ có thể thay đổi được.

10. Tội lỗi có thể được tha thứ.

11. Sự trừng phạt có thể được một người vô tội khác gánh cho.

12. Những việc làm của con người trong đời nầy có những hậu quả nghiêm trọng cho tương lai.

13. Chỉ có con người mới thay đổi được tương lai

14. Đức Chúa Trời và con người thay đổi được tương lai.

2. Viết chữ Đ trước những câu đúng và chữ S trước những câu sai.

....a. Phúc âm Cơ đốc giải phóng con người khỏi luật luân hồi vì Đấng Christ đã chịu thay cho họ.

...b. Chỉ có một Thượng Đế chịu đau khổ mới có thể tha tội.

...c. Ấn Độ Giáo thiếu sự nhận biết về lẽ công bình.

...d. Ấn đô giáo thiếu một thập tự giá để giải quyết lẽ công bình và bày tỏ tình yêu thương.

....e. Thập tự giá là lời giải đáp cho số kiếp.

Mục tiêu: Nhắc lại những nổ lực để cải cách Ấn Độ giáo và ảnh hưởng của những nổ lực cải cách đó đối với nước Ấn Độ hiện nay .

NHỮNG NỔ LỰC CẢI CÁCH CỦA ẤN ĐỘ GIÁO

Hume 34- 39

Sự cải cảch trong Ấn Độ Giáo chủ yếu nằm trong bản chất của sự thay đổi và phát triển bên trong cơ cấu tôn giáo hơn là sự phân chia cơ cấu của nó. Nhưng với sự trình bày những quan niệm mới nầy cũng không có những tôn giáo mới nào xuất hiện từ Ấn độ giáo cả?

3. Trả lời những câu hỏi về người cải cách đầu tiên mà Hume có đề cập

a. Tên ông ta là gì?

...............................................................................................................................

b. Ông ta đã sống trong thời kỳ nào trong những thời kỳ mà chúng ta đã học trong bài trước?

...............................................................................................................................

c. Sự cải cách của ông có kết quả gì?

...............................................................................................................................

Hãy đọc phần nói về đạo Jainism của Hume ( 43-60) để hiểu rõ hơn về đạo Jainism. Tôn giáo nầy không được nói rõ trong khóa trình nầy vì số tín đồ ít oi của họ và vì họ giống với Phật giáo. Tuy nhiên nếu thích, bạn cứ nghiên cứu kỹ tôn giáo nầy.

4. Viết một đoạn văn nói về tiểu sử của Mahavira.

5. Mahavira đã lập luận gì về việc trở thành một người tu khổ hạnh?

...............................................................................................................................

6. Yếu tố nào trong những yếu tố sau là quan trọng nhất về phẩm chất một người lãnh đạo tôn giáo của Mahavira?

a) Những khải tượng của mẹ ông.

b) Dòng dõi hoàng gia của ông.

c) Địa vị tư tế của ông.

d) Sự hy sinh của ông.

e) Những suy gẫm của ông về tôn giáo.

Hãy ghi nhớ bốn đắc điểm của Ấn Độ giáo mà mahavira cố dẹp bỏ đi:

1. Tính độc tôn của những thầy tư tế Brahmin.

2. Uy quyền được công nhận của kinh vệ đà.

3. Hệ thống độc ác về việc làm đổ máu những thú vật làm của tế lễ.

4.Thuyết nhất nguyên tuyệt đối của triết lý Upanishad

Đạo Jainism thiếu hẳn “một Đấng tối cao mặc dù Mahavira rất được tôn kính” ( Hume 60) Tín đồ của tôn giáo nầy không phải là người theo duy nhất thần thuyết. Họ thờ lạy hình tượng và thờ phượng Mahavira. Nhưng vì Ấn Độ Giáo cũng không theo duy nhất thần thuyết nên Mahavira cũng không phải đối duy nhất thần thuyết trong tôn giáo đó. Sự phản đối của ông là chống lại nhứt nguyên thuyết. Mặc dù cả nhứt nguyên thuyết và duy thần thuyết đều liên quan đến “ sự duy nhất”, tuy nhiên vẫn có sự khác biệt đáng kể về ý nghĩa của hai từ nầy. “ Duy nhất thần thuyết” là niềm tin cho rằng chỉ có một Thượng Đế duy nhất và Ngài có thân vị trong khi “ nhứt nguyên thuyết” xem thực tại trong vũ trụ nhưng một nguyên tắc tuyệt đối tối thượng không có nhân cách.

Jainism. Ấn độ giáo và Phật giáo điều có chung một giáo lý về số kiếp và luân hồi. Ahimsa là nguyên tắc đạo đức cấm gây thương tính hoặc đau đớn cho bất kỳ vật sống nào. Đó là một đặc điểm lớn của Jainism và là nền tảng căn bản cho “ cách đối xử nhơn từ của họ . . . .với thú vật” ( Hume 60) Mahatma Gandhi 1864- 1948) bị ảnh hưởng nhiều bởi Jainism.

Đạo Jainism được xem là một tôn giáo có cùng một kiểu như Ấn Độ Giáo. Nó không còn quan điểm phổ thông ban đầu của nó và không tìm cách cải đạo cho những người khác tôn giáo. Đạo Jainism hiện nay không còn đến hai triệu tín đồ nhưng ảng hưởng của đạo nầy trên nước Ấn độ hiện nay thì lớn hơn nhiều so với số người theo. Sư chống lại việc giết súc vật trên cả nước Ấn Độ đã minh chứng cho điều nầy.

7. Cho biết tên của người đồng thời với Mahavira trong sự cải cách Ấn Độ Giáo?

...............................................................................................................................

Bạn sẽ nghiên cứu kỹ về phật giáo trong hai bài sau. Gautama cũng là một hoàng tử, có gia đình, từ chối sự xa hoa, và thực hành những nguyên tắc tôn giáo nghiêm khắc.

8. Trong những chủ đề dưới đây chủ đề nào là một trong những đặc điểm của Ấn Độ Giáo mà Gautama Buddha phản đối?

a. Tính chất khó hiểu của Thánh thư.

b. Hệ thống đa thần thuyết và hình tượng.

c. Sự cứu rỗi dựa trên sự trả tiền của các tăng lữ.

d. Sự suy đoán và câu nệ hình thức quá đáng.

e. Hệ thống đẳng cấp và ấn định theo di truyền trái đạo lý.

Cũng nên biết rằng một trong những cuộc cải đạo lớn nhất đã xảy ra ở Ấn độ hiện nay là do tiến sĩ Ambedkar lãnh đạo, ông là người thuôc đẳng cấp thấp, đã tiếp nhận Phật giáo và khuyến khích đẳng cấp của ông làm như vậy. Sự cải cách hệ thống đẳng cấp được Buddah khởi xướng và thế kỷ thứ sáu trước công nguyện. Khi các giáo sĩ Cơ đốc rao giảng tình trạng bình đẳng cho mọi người thì có trên 5 triệu người thuộc đẳng cấp thấp tiếp nhận Cơ đốc giáo qua sự cải đạo của quần chúng vào thế kỷ nầy. Hệ thống giáo dục hiện nay cũng đang làm xói mòn dần quyền lực của hệ thống đẳng cấp, nhưng nó vẫn chưa hoàn toàn biến mất.

9. Theo bạn tại sao Gautama đã tấn công vào sự suy đoán quá đáng của Ấn độ giáo?

10. Trong số những người Ấn Độ Giáo, ai là người bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi sự phản đối của Buddah về sự câu nệ hình thức?

............................................................................................................................... ...............................................................................................................................

GHI CHÚ Ý: Kết quả sự phản đối của Buddah về Kinh Vệ Đà bằng tiếng Phạn là việc ông viết một kinh mới bằng tiếng Pali, ngôn ngữ mà dân chúng thời của ông đang dùng (xem Hume 78)

11. Với những nổ lực của Gautama Buddah để cải cách Ấn Độ Giáo thì có thể so sánh ông với ai trong Ấn Độ Giáo?

a) Augustine.

b) Francis Assisi.

c) Martin Luther.

d) Giáo Hoàng Gregory.

Tiruvalluvar và Manikka _ Vasagar không phản đối bất kỳ một tập tục nào của Ấn Độ Giáo nhưng họ nhấn mạnh đến tôn giáo ân điển. Những thi sĩ người Dravidian nầy không xem mình là người thuộc đẳng cấp thấp như Hume có nói. Xem họ như vậy là không tế nhị. Ngày nay bang Tamil được cai trị bởi một đảng chống lại Brahman gọi là đảng “Dravida Munnota Kazhegam (DMK)” Đảng nầy không chấp nhận hệ thống đẳng cấp của các Brahmin.

12. Trong những câu sau đây nói về tác phẩm của Tiruva lluvar, câu nào không đúng.

a) Ông đã viết Tiruvasagam.

b) Ông đã làm thơ bằng tiếng Tamil.

c) Ông đã viết Scared Kurral.

d) Ông rao giảng bằng sự cứu rỗi là bởi ân điển của Thượng Đế.

GHI CHÚ: Sacred Kurral, “ một bài thơ giáo huấn về những mục tiêu đạo đức của con người và làm rõ triết lý của Buddha” ( glorier Eneylopedra, 1954, trang 69) đôi khi còn được gọi là Tiru Kurrel , có nghĩa là “ sự thông thái thánh” Tiruvasagam có nghĩa là “ lời thiêng liêng”

13. Trong những câu sau, những câu nào không đúng? Tiruvasagam là một bài thơ.

a) được viết bằng tiếng Tamil.

b) do Tiruvalluvar viết.

c) do Manikka - Vasagar viết.

d) ngươi theo đạo Jainisim tuyên bố là của họ.

e) xem Sira là hiện thân của Thượng Đế.

Hume nói rằng “ Ramanuja . . . . . đã mở đầu cho “ trường phái phi nhị nguyên đầy khả năng” ( 34) . Trong tác phẩm “ The World’s Living Religions” ( 1971, trang 140) Archie J. Bahn Có nói rằng: “ Hệ thống của Ramanuja là một loại phiếm thần luận mà trong đó . . . . . Thượng đế là một trong nhiều thần, là một sự thống nhất trong sự đa dạng, một cái toàn thể của nhiều thành phần”. Bahm đã liệt kê những sự kiện cuộc đời của Ramanuja từ năm 1017 -1137.

14. Trong những sự kiện dưới đây, sự kiện nào không có trong tiểu sử của Ramanuja?

a) thuộc về đẳng cấp Brahmin

b) được sinh ra ở Madras.

c) thuộc về thế kỷ 12.

d) được giao cho các giáo sĩ Cơ đốc.

e) đã tổ chức một chương trình truyền giáo.

15. Tất cả những điều dưới đây đều trình bày những cách mà Ramanujar tìm cách đem một sự nhận thức mới vào trong Ấn Độ Giáo, nhưng có một điều không phải. Đó là điều nào?

a) Dạy về nhân cách của Đấng tối cao.

b) Chống lại sự xảo trá của các tăng lữ.

c) Tranh đấu cho sự nâng cao phụ nữ.

d) Chống lại đẳng cấp.

Vào thế kỷ thứ 8, SanKara đã dạy về nhứt nguyên luận không đầy đủ (Advaita). Bahm cho biết rằng ông là người đứng đầu việc đề ra Advaita Vedanta ( 134 - 135) Adraita Vedanta là trường phái đầu tiên trong ba trường phái chính về triết học Vedante.

Theo Sankara, thực tể tối cao là một Đấng và đó là Brahma phi thân vị. Brahma có trong mọi người và mọi sự Ramanuje chống lại triết lý nầy, lập luận của ông cũng căn cứ trên các thánh thư (vệ đà và Upanishads) Ông cũng khẳng định rằng thực thể đó là một Đấng nhưng có thân vị Ramanuja đã thành lập trường phái chính thứ hai về triết học Vedanta.

16. Bây giờ dựa trên phần trước của chúng tôi và phần đầu của Hume, hãy trình bày tóm lược bằng ngôn từ của bạn về quan niệm triết học trong Ấn Độ Giáo mà Ramanuja đã cố đều chỉnh?

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

17. Tại sao các nhà thần học ở Ấn Độ cho rằng có thể dùng cơ cấu triết học của Ramanuja để truyền bá triết lý của sứ điệp Cơ đốc cho Ấn độ?

Trường phái Vedanta thứ 3 do Madhava thành lập. Triết lý của ông được gọi là : “Dvaita” (nhị nguyên luận). Nó nhấn mạnh đến hữu thần luận. Madhava “tự xem mình là người theo thuyết nhị nguyên . . . nhấn mạnh đến sự tồn tại riêng biệt của những thực thể vĩnh hằng như Thượng Đế, linh hồn và cả thế giới nữa ( Nicholls 153)

18. Câu nào trong những câu sau không có trong chương trình của Madhava nhầm cải cách Ấn Độ Giáo? Trong những nổ lực cải cách Ấn độ giáo Madhava:

a) rao giảng hữu thần luận.

b) chống lại việc dâng sinh tế bằng thú vật.

c) chống lại sự thờ lạy hình tượng.

d) dạy về sự cứu rỗi thông qua sự hiểu biết kỹ càng có tính chất đạo đức về sự khôn ngoan thiên thượng

19. Ramananda đã cố gắng cải cách Ấn Độ Giáo như thế nào?

............................................................................................................................... ...............................................................................................................................

Hume cho rằng Ramananda đã rao giảng một phúc âm về tình yêu thương vô hạn của Rama cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi, sau đó ông cũng nêu lên những cuộc tranh cãi gay gắt giữa những người thờ phượng Rama ở bắc Ấn độ và Nam Ấn độ. Chu ý cẩn thận đến sự khác biệt về niềm tin nơi ân điển thiêng liêng giữa giáo lý về con mèo của miền bắc và giáo lý về con khỉ của miền Nam.

20. Bằng ngôn ngữ của bạn, hãy thuật lại những gì Hume nói về giáo lý con mèo và giáo lý con khỉ đối với vai trò của Thượng Đế và con người trong sự cứu rỗi con người.

Chú thích: Trong thần học Cơ Đốc, giáo lý con mèo của Ấn Độ Giáo minh họa cho quan điểm của phái Calvin còn giáo lý về con khỉ minh họa quan điểm của phái Armenia.

21. Bahm nhận xét rằng : “ sau khi thấy khải tượng, Nanak tuyên bố rằng Không có Ấn độ giáo cũng không có Hồi giáo” ( 332) so sánh lời trích nầy với đoạn văn ngắn của Hume viết về Nanak. Sau đó bạn hãy cho biết Nanak đã cố cải cách Ấn Độ Giáo như thế nào?

Nanak được biết là một Guru. Guru có nghĩ là “thầy giáo” ( xem Hume 92)

22. Tên của tôn giáo mà Nanak thành lập là gì?

23. Câu nào trong những câu dưới đây không có trong chương trình của Chaitanya nhằm cải cách Ấn Độ Giáo? Trong nổ lực cải cách Ấn Độ Giáo của mình, Chaitanya:

a) Dạy sự cứu rỗi thông qua sự suy gẫm.

b) rao giảng sự bình đẳng cho mọi đẳng cấp trước thần linh.

c) giảng về sự nới lỏng sự hạn chế về việc tái giá cuả người góa phụ.

d) dạy về sự cứu rỗi qua sự tu dưỡng tình cảm.

Kabir, một thi sĩ Ấn độ, cũng là ( theo Nichols 160) “ một thợ dệt theo Hội giáo . . . vào rao giảng truyền thống bhakti của Ấn Độ Giáo . . . . ông ta cũng là người tiên phong của hỗn thành thuyết”

24. Ai là người đã phổ biến thiên sử thi Ramayana tiếng Phạn bằng tiếng Hindi.

...............................................................................................................................

25. Theo quan niệm của ông về Thượng Đế, Tulsi Das là một

a) người theo phiếm thần luận khác biệt.

b) người theo thuyết hữu thần khác biệt.

c) người theo thuyết bất khả tri khác biệt

d) người theo thuyết đa thần khác biệt.

Vào năm 1828 sau Công nguyên, Ram Mohun roy đã thành lập Brama Samaj như là một sự phản đối chống lại sự thờ hình tượng, đa thần giáo và những sự tàn ác nổi tiếng của Ấn Độ Giáo. Phong trào Brama Samaj có ý nghĩa như là sự nổ lực đầu tiên nhầm cải cách Ấn Độ Giáo cũng như là kết quả của sự hiểu biết về Cơ đốc nhân.

Các học giả có ý kiến đánh giá khác nhau về Brama Samaj Hume nói rằng nó “ đã bị phần chia và nêu ra từ bên trong” ( 37), nhưng Soper nói rằng “Samaj (Hội Thánh) nầy có một lịch sử đáng tôn trọng kể từ ngày thành lập” và qua những ấn phẩm của họ, họ vẫn còn “đẩy mạng sự cải cách mà họ đã ủng hộ” (113)

26. Nêu tên quyển sách mà R.M.Roy xuất bản về Chúa Jêsus.

...............................................................................................................................

27. Trong những yếu tố xã hội và tôn giáo sau đây, yếu tố nào không phải là đối tượng của những nổ lực của Roy nhằm cải cách Ấn Độ Giáo?

a) Thiêu người góa phụ.

b) Hệ thống đẳng cấp

c) Sự thờ hình tượng

d) sự thờ phượng đền thờ.

e) Đa thần giáo

f) Sự cô lập quốc gia.

Theo phong tục của người theo Ấn Độ Giáo thời đó, một người vợ đã chứng tỏ lòng chung thủy tuyệt đối với người chồng quá cố bằng cách nhảy vào giàn thiêu của đám tang và tự thiêu cho đến chết. Phong tục khủng khiếp nầy “được gọi là Sati hoặc Suttee” (Soper 104- 105) Trong một số trường hợp nếu người vợ không sẵn sàng chết thì những người bà con sẽ thuyết phục bà tự thiêu để bà được khen thưởng trong kiếp sau hoặc để cất đi sự rủa sả nào đó khỏi gia đình của mình.

R.M. Roy đã chống lại luật Sati nầy và với sự giúp đỡ của chính phủ Anh, tập tục đó đã bị loại bỏ. Roy còn được xem là người cha của nước Ấn Độ hiện đại vì ông có nhiều cải cách xã hội, kể cả việc đưa nền giáo dục Anh quốc và Ấn độ. Ông cũng kết hợp với William Carey, ông tổ của các hội truyền giáo Cơ đốc hiện đại và những giáo sĩ Cơ đốc người Ấn Độ. Roy sẵn sàng chấp nhận sự cảm hóa của Ấn độ giáo vì sự ích lợi cho Ấn độ.

28.. Nêu lên người thành lập Arya Samaj

...............................................................................................................................

Chú thích: Arya Samaj có nghĩa là “ Hội đoàn của người Aryan” Hội đoàn nầy được khởi xướng như một phong trào chống lại sự bành trước hội truyền giáo Cơ đốc. Ngay cả đến ngày nay nó vẫn còn là một tổ chức chống lại hội truyền giáo.

29. Trong những câu sau, câu nào không đúng ? Arya Samaj

a) Nhấn mạnh đến tầm quan trọng của Vệ đà.

b) Chống lại hình tượng.

c) Đẩy mạnh Hội truyền giáo Ấn độ.

d) Kêu gọi những người Ấn Độ Giáo trong Cơ Đốc Giáo và Hồi Giáo quay trở về.

e) Được hưởng lợi từ sự chia cắt Ấn Độ.

30. Trong những câu sẽ hoàn chỉnh sau, câu nào nói về Ramakrihna đúng nhất? ramakrihna là một.

a) Tăng lữ Brahmin vào thế kỷ 17.

b) Nhà cải cách xã hội

c) Người Ấn độ giáo theo thấn bí

d) Thi sĩ.

Chú thích: Samadhi là một trạng thái thành công thuộc linh, là kết quả của một sự liên hiệp với một thần linh. Đăc điểm của nó là được thoát khỏi sự âu lo, sự an tịnh của tâm hồn hoặc trạng thái xuất thần.

31. Dựa theo Huma, trả lời những câu hỏi về Ramakridhna.

a) Ông tuyên bố đã khám phá được điều gì về sự kinh nghiệm trạng thái Samadhi?

b) Dựa trên khám phá đó, ông đã trình bày điều kiện gì về trạng thái Samadhi?

c) Ông đã tuyên bố điều gì về sự nhục hóa của thần linh?

Không có một dấu hiệu siêu nhiên nào do RamaKrishna tuyên bố hoặc được người ta gán cho ông về sự ra đời, đời sống và sự qua đời của ông. Ông sinh ra trong một gia đình ở Rahmin, làm một tăng lữ, từng trải những cảm xúc sung sướng của tôn giáo, được huấn luyện những kỷ luật và chết vì ung thư. Ông là ngườisùng kính Kali “ một nữ thần mà thành phố Calcutta được đặt theo tên bà” ( Soper 110) Kinh nghiệm cá nhân của ông về trạng thái Samadhi được giải thích theo thánh thư Ấn độ giáo là nội dung sứ điệp của ông.

Môn đệ nổi tiếng của ông là Vivekenenda đã triết lý hóa lời làm chứng của ông và truyền bá điều đó khắp thế giới. Điểm chính yếu trong sự giảng dạy của Vivekananda là tất cả mọi tôn giáo đều có một cái tốt như nhau là đi đến mục đích nhận thức về Thượng Đế. Rõ ràng sự giảng dạy mới mẽ nầy đã cất bỏ đi nhiều sự thù oán và căm ghét giữa tín đồ của các tôn giáo khác nhau. Sự gạt bỏ như vậy là một sự điều chỉnh rất cần thiết trong thế giới của chúng ta.

Tuy nhiên chúng ta cần biết rằng sự hiểu biết về những yếu tố chung giữa các tôn giáo không tạo nên một sự hiểu biết đầy đủ về Thượng Đế. Chúng ta cũng không thể dựa trên sự kinh nghiệm thần bí của một cá nhân để hiểu được sự mầu nhiệm của Đức Chúa Trời. Con người cần một sự mặc khải về Thượng Đế được trắc nghiệm bởi lịch sử ( không bởi một người nhưng bởi nhiều người) Sự mặc khải như vậy phải ở mức độ phổ quát, làm cho cả thế giới đều được biết.

32. Trả lời những câu hỏi sau về người đã tiếp tục tôn giáo của RamaKrishna sau khi Rama Krishna qua đời

a) Nêu tên người đã làm cho những lời giảng dạy và tuyên bố của RamaKrishna có hình thức thể chế ?

...............................................................................................................................

b) Người đó đã tuyên bố những điều dạy dỗ của Rama Krishna như thế nào?

...............................................................................................................................

Chú thích : “ Match” là một cộng đồng những tu sĩ đã tận hiến để sống một cuộc đời đói khổ, trong trắng, vâng lời và truyền bá những sự dạy dỗ tôn giáo.

33. Chỉ bằng một câu, bạn hãy trình bày một cách rất tổng quát về ảnh hưởng của sự hiện đại hóa trên các tôn giáo của Ấn Độ.

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

NHỮNG BÀI TẬP ÔN

34. Bây giờ bạn đã có một cái nhìn tổng quát về Ấn Độ Giáo. Nếu có thể được, bạn hãy trả lời những câu hỏi bằng cách viết chữ “ có” hoặc “ không” vào chổ trống.

....a. Có phải Cơ đốc giáo tin nơi Thượng Đế có thân vị không?

....b. Có phải hệ thống đẳng cấp là một phần chính của Cơ đốc giáo không?

....c. Người Ấn Độ Giáo có hy vọng ở đời sau không?

....d. Người Ấn độ giáo có tin nơi định mệnh thuyết không?

....e. Người Ấn độ giáo có tin vào trách nhiệm xã hội không?

....f. Có phải Ấn độ Giáo là một tôn giáo truyền giáo không?

....g. Người Ấn độ giáo có thờ lạy hình tượng không?

....h. Có phải người Ấn độ giáo cũng tin rằng Thượng Đế ở trong con bò không?

35. Có phải giáo lý về luân hồi là nền tảng cân bản của Ấn Độ Giáo không?

36. Những người thành lập 3 trường phái chính của triết lý Vedanta là ai?

............................................................................................................................... ...............................................................................................................................

37. Cho biết thứ tự xuất hiện những thánh thư sau trong Ấn Độ Giáo theo trình tự lịch sử bằng cách đánh số từ 1 đến 6 ở chổ trống trước mỗi thánh thư

....a. Manu

....b. Vệ đà

....c. Upanishad.

....d. Gita.

....e. Arya Samaj.

....f. Ramayana

30. Sắp xếp lại những yếu tố dưới đây bằng cách đánh số của những yếu tố vào chỗ trống trước những yếu tố phần trên

.......a. Sudra.

.......b. Thầy giáo

.......c. Nữ thần

.......d. Katha

.......e. Yajur

1. Upanishad

2. Đẳng cấp

3. Guru

4. Vệ đà.

5. Kali


Mục tiêu: So sánh Ấn Độ Giáo với Cơ đốc giáo, đặc biệt là giải thích những sự tương đồng và dị biện giữa hai quan niệm và sự cứu rỗi .

SO SÁNH GIỮA ẤN ĐỘ GIÁO VÀ CƠ ĐỐC GIÁO.

Hume 39- 41.

Hume nói rằng: “ Trong Ấn Độ Giáo, Đấng tối cao là Brahma phi thân vị” ( 39) Ở đây có một nan đề và khái niệm: Không biết chắc Sankara có đồng ý rằng Brahma là một thực thể không Brahma phi thân vị, ở khắp mọi nơi, bất động, bất di dịch và im lặng. Theo Sankara, Brahma là một nguyên tắc hơn là một thực thể. Chúng ta thấy rằng có một số trường phái về triết học Ấn Độ tin nơi một Thượng Đế có thân vị.

Mọi giáo phái của Ấn độ giáo đều cho rằng thực thể tuyệt đối là một thực thể có thân vị. Đấng tối cao có thân vị nghĩ là Ngài được gọi là “ Ngài”; có sự khôn ngoan, có thể hiểu được, có tư duy và hoạch định mà không hề sai lầm. Ngài có khả năng sáng tạo, tái tạo và thể hiện. Ngài hành động theo ý muốn của Ngài. Ngài có thể can thiệp và đem chính Ngài vào trong lịch sử như sự nhục hóa. Ngài có tình yêu thương, sự thương xót và ân điển, do đó Ngài có thể truyền đạt được.

Chỉ có một Thượng Đế có thân vị mới có thể mặc khải và trở thành người, đáp lời cầu nguyện và hướng dẫn số phận con người. Sự cầu nguyện và thờ phượng của con người sẽ vô nghĩa nếu Thượng Đế không có thân vị. Thân vị của Thượng Đế vô biên nhưng thân vị của con người là hữu hạn. Do đó Thượng Đế không phải là con người và con người không phải là Thượng Đế.

39. Tóm tắt những điều chúng tôi đã nói trong 3 phần đầu bằng cách nói rõ phẩm chất hoặc thuộc tính là nền tảng căn bản cho những sự khác biệt giữa những quan niệm về Thượng Đế trong Cơ đốc giáo và Ấn Độ Giáo.

Thượng Đế là “ một thực thể hoàn hảo” nghĩa là Ngài là Đấng thành tín, hoàn toàn tự do và bất biến. Ngài là “Đấng sáng tạo có mục đích”. Tất cả những hành động của Ngài đều có mục đích. Không phải là một vỡ kịch, trò đùa hay ngẫu nhiên. Bởi tính “kiểm soát có đạo đức” Ngài đã quán xuyết tất cả những sự kiện bằng tình yêu thương và sự công bằng. Ngài không hề thay đổi trong những mối quan hệ của Ngài. Bởi tính “ cứu chuộc phối hợp” nên Ngài đã cứu chuộc con người dựa trên sự đáp ứng của con người đối với ân điển Ngài. Ngài ban sự cứu rỗi qua Đấng Christ, và con người có thể chấp nhận hoặc từ chối Ngài. Ân điển của Đức Chúa Trời làm cho Ngài ban sự cứu rỗi vô điều kiện và tiếp nhận con người vào trong sự thông công với Ngài.

40.. Câu nào trong những câu sẽ hoàn thành dưới đây là không đúng theo giáo lý quan trọng nhất của Ấn Độ Giáo thì Brahma là

a) Đấng tự truyền đạt

b) Tình trạng hạnh phúc tột bực.

c) Nguyên tắc tuyệt đối.

41. Câu nào trong những câu sẽ hoàn thành sau đây là không đúng theo quan niệm Cơ đốc, Thượng Đế là

a) Một Đấng trọn vẹn.

b) Đấng làm việc có trách nhiệm

c) Đấng cứ chuộc phối hợp.

d) Tự bày tỏ

e) Thân vị tối cao.

Trong Ấn Độ Giáo con người bị hạn chế hơn trong Cơ đốc giáo. Hume chỉ ra 4 giới hạn cụ thể của Ấn Độ giáo đối với con người. Những giới hạn nầy liên quan đến:

1.Thời gian của con người.

2. Giá trị của con người.

3. Trách nhiệm của con người.

4. Sự thông công của con người.

42. Câu nào trong những câu sẽ hoàn thành dưới đây là không đúng? Trong Ấn Độ Giáo , con người:

a) Chỉ thuộc về một khoảng thời gian tạm thời.

b) Không có trách nhiệm trước Thượng Đế.

c) Có giá trị cố hữu nhưng không lâu dài.

d) Có sự hạn chế việc thông công với anh em.

43. Bằng ngôn ngữ của bạn hãy nói rõ tại sao triết học Ấn Độ Giáo dạy rằng con người có trách nhiệm trước Thượng Đế là thiếu logic.

Chú thích: Mặc dù Hume không đề cập đến điều đó ở đây nhưng cũng không có gì khó cho bạn để nhận thức được trở ngại chính trong Ấn độ giáo đối với sự thông công anh em với tất cả mọi người.

44. Điều chủ yếu gì đã hạn chế sự thông công của người Ấn Độ Giáo với những người khác?

..............................................................................................................................................................................................................................................................

45. Theo quan điểm Cơ đốc, yếu tố đúng đắn nhất mô tả về sự sáng tạo con người đó là

a) Con người có trách nhiệm và tự do về đạo đức.

b) Con người có thể không vâng theo ý muốn của Thượng Đế.

c) Con người có trách nhiệm trước Thượng Đế về tình yêu thương

d) Con người được tạo nên để thông công cá nhân với Thượng Đế,

e) Con người được tạo nên theo tất cả những điều trên.

Theo Ấn Độ Giáo, “ Thế gian” là “ ảo ảnh” hoặc maya. Điều nầy có nghĩa là tất cả những gì xảy ra trên thế gian nầy là ảo ảnh. Những sự kiện lịch sử không quan trọng vì nó thuộc về phạm trù của maya. Những tiện nghi vật chất của là một phần của ảo ảnh nầy. Giáo lý nầy đã giải thích phần nào lý do tại sao Ấn độ là nước lạc hậu về phương tiện vật chất.

46.. Câu nào trong những câu sẽ hoàn thành sau đây là không đúng ? Theo Cơ Đốc Giáo, thế gian

a) được tạo dựng nên theo một kế hoạch Thiêng thượng.

b) bày tỏ sự khôn ngoan và quyền năng của Đức Chúa Trời.

c) được tạo dựng nên để con người sử dụng theo mục đích tốt.

d) được tạo nên theo hình ảnh thiên thượng.

47. Căn cứ câu trả lời của bạn trên những gì bạn đã học về những quan niệm của Cơ đốc giáo về Thượng Đế và con người, hãy giải thích tại sao sẽ là không logic hoặc mâu thuẫn khi triết học của Ấn Độ Giáo cho rằng tội lỗi là thực.

Theo Ấn Độ Giáo. sự không biết (avidya) có thể bị xem là tội vì không biết sự đồng nhất con người với Thượng Đế được xem là nguyên nhân của căng thẳng về đạo đức và sự sợ hãi trong con người. Ấn Độ Giáo cho rằng một khi con người đã đạt đến một sự nhận thức về Thượng Đế thì họ không còn hành động như một người dại dột nữa. Họ sẽ hành động như linh hồn thế giới. Điều này có ý nói rằng “ Sự nhận thức đúng sẽ dẫn đến hành động đúng”

48.. Tóm tắt những gì Kinh Thánh nói về mối quan hệ giữa sự hiểu biết và hành động trong RoRm 7:14-8:2.

Hume đề cập đến 3 phương pháp cứu rỗi tự chọn trong Ấn Độ Giáo 1) Phương pháp hiểu biết ( jnana -marga) 2) Phương pháp tu dưỡng đạo tâm (bhakti - marga) và 3) phương pháp làm vệc ( Karma _ marga) Biểu đồ ( 6.2) dưới đây sẽ giúp bạn hình dung được cách ứng dụng của những phương pháp nầy

NHỮNG PHƯƠNG PHÁP TỰ CHỌN

Jnana - marga.

Bhakti - marga

Karma - marga

HOÀN THÀNH NHỮNG CÔNG VIỆC

Đọc Kinh Gita và thực hành suy gẫm Yoga

Đọc Kinh Ramayana hằng ngày và cầu nguyện với Rama

Hành hương tới thành phố thánh Banaras.

Ấn độ giáo không thấy nhu cầu “sự tha thứ một lần đủ cả” (Nicholls 148) là nền tảng căn bản cho sự cứu rỗi con người. Nhưng theo Cơ đốc giáo, sự cứu rỗi con người phải dựa trên công tác chuộc tội của Đức Chúa Trời (GiGa 3:16-17). Sự chết chuộc tội của Đấng Christ là nền tảng không thể thiếu được cho sự cứu chuộc con người, nhưng công tác của Đấng Christ là nổ lực làm cho con người, nhưng công tác của Đấng Christ làm nổ lực cho con người hòa lại với Đức Chúa Trời để cứu con người. Hume nói rằng “ Hơn ai hết, Đấng Christ đã giúp cho sự biến đổ phẩm chất của con người tin Ngài để nên giống con cái Đức Chúa Trời hoàn toàn” ( 40)

Đấng Christ phán với môn đồ của Ngài rằng Ngài là Con đường dẫn đến Cha (14:6) và để bày tỏ điều đó cho họ. Ngài đã giảng giải cho họ luật pháp của Đức Chúa Trời và dạy họ những điều tốt của con đường đó. Những công việc của Đấng Christ ( đặc biệt là phép lạ của Ngài) cũng được bày tỏ để giúp con người đi đến sự cứu rỗi. Nó về những phép lạ của Chúa Jêsus được chép trong phúc âm Giăng, ông nói “ Những việc nầy đã chép để . . . . . các ngươi nhờ danh Ngài mà được sống” (20:31)

Trong phần trước chúng tôi đã trình bày sự tương đồng giữa những phương pháp cứu rỗi của Ấn Độ Giáo và phương pháp của Ấn độ giáo: chức năng của “sự hiểu biết” và “ công việc” trong sự cứu rỗi theo hai tôn giáo.Tuy nhiên điều nhấn mạnh trong Cơ đốc giáo làdựa trên ân điển của Đức Chúa Trời trong khi Ấn Độ Giáo dựa trên nổ lực của con người.

Như vậy sự tận tình có vai trò gì trong sự cứu rỗi? Theo Cơ đốc giáo, sự tận tình của Đức Chúa Trời làm cho sự cứu rỗi con người có thể xảy tra nhưng : “sự tận tình hết lòng” của con người (hume 40) với Đức Chúa Trời cũng là điều hết sức cần thiết cho sự cứu rỗi của họ. Theo Ấn độ giáo không có sự nhấn mạnh nào về sự tận tình của Thượng Đế đối với con người và một lần nữa ở đây lại nhấn mạnh đến nổ lực của con người.

49..Trả lời những câu hỏi sau về sự biến đổi xảy ra trong con người qua sự cứu rỗi.

a. Con người biết hay không biết về điều đó?

..............................................................................................................................

b. Con người tiếp nhận điều đó một cách tự nguyện hay không tự nguyện?

..............................................................................................................................

c. Trình bày sự chắc chắn về điều nầy?

..............................................................................................................................

Chú thích: xã hội Cơ đốc khuyến khích sự cải thiện liên tục về mỗi con người nhưng “ Các tầng lớp xã hội loại trừ lẫn nhau” ( Hume 41) trong hệ thống đẳng cấp của Ấn Độ Giáo ngoại trừ những người cần điều đó nhất: đó là những người thuộc đẳng cấp cao nhất! đó là những người thuộc đẳng cấp cao nhất !

50. Số kiếp là gì?

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

51. Sự trừng phạt của số kiếp là gì?

..............................................................................................................................

..............................................................................................................................

52. Liên hệ luật ân điển của Cơ Đốc Giáo với sự công bình của Cơ Đốc Nhân.

Tình yêu thương của Đức Chúa Trời thỏa mãn đời hỏi của luật về số kiếp bởi sự hình phạt thay của Đức Chúa Trời cho những lỗi lầm của con người đã làm. Sự đau đớn của Đức Chúa Trời trên thập tự giá thỏa mãn sự trừng phạt của số kiếp cho toàn thể nhân loại trong : quá khứ, hiện tại và tương lai. Tình yêu thương của Đức Chúa Trời tha thứ cho tội nhân dựa trên cơ sở của thập tự. Tình yêu thương của Đức Chúa Trời đã ban cho con người được đặc quyền dự phần thần tánh của Ngài.

Mục tiêu: Đánh giá Ấn Độ Giáo về sự thích ứng với Ấn Độ Giá hiện đại, quan điểm chung là lý luận có cơ sở .

ĐÁNH GIÁ ẤN ĐỘ GIÁO.

Hume 41-42

53. Trong những điểm dưới đây, điểm nào không bày tỏ một yếu tố về sức mạnh trong Ấn Độ Giáo?

a) Niềm tin nơi một thực thế tối cao.

b) Liên kết sự tự nhận thức với thực thể tối cao là mục tiêu của tôn giáo.

c) Tin một đời tương lai đầy vui mừng.

d) Sự đoàn kết cơ cấu xã hội.

e) Khả năng bao gồm nhiều nhóm qua một đức tin tôn giáo chung.

54. Bản tánh phi thân vị của thực thể tối cao trong Ấn Độ Giáo là một sức mạnh hay sự yếu đuối? ( giải thích)

Bạn nên nhớ rằng hệ thống đẳng cấp căn cứ trên dòng dõi của họ không còn thích ứng với một luật lệ phổ biến trong nước Ấn Độ ngày nay. Địa vị xã hội, cụ thể là tại những vùng đô thị, thường được đánh giá theo khả năng cá nhân, sự học thức và những lợi thế khác do thế giới trần tục nầy tạo cho.

55.. Ảnh hưởng tiêu cực của giáo lý luân hồi với cuộc sống đời nầy là gì?

56. Trong những chủ đề dưới đây, chủ đề nầy không nói lên được yếu điểm trong Ấn Độ Giáo

a) Phiếm thần luận và sự thờ lạy hình tượng.

b) Có tầm nhìn hạn hẹp về thế giới.

c) Chủ nghĩa câu nệ hình thức thái quá.

d) Địa vị thấp kém của phụ nữ trong hầu hết các kinh thư của Ấn Độ Giáo.

e) Thuyết ăn chay nghiêm ngặt.

Johannes Vos nhấn mạnh đến một yếu điểm trong Ấn Độ Giáo mà bản liệt kê của Hume không đề cập đến. Yếu điểm đó nói đến “ sự hão huyền” và “sự xấu xa về đạo đức”. Ông nói rằng Ấn Độ Giáo “ tìm cách được cứu khỏi điều hão huyền hơn là được cứu khỏi sự xấu xa về đạo đức” ( Vos, 1965, trang 37)

Bạn đã thấy rằng Ấn độ Giáo là một tôn giáo có với nhiều hệ phái và trường phái tư tưởng. Trong bài học nầy, bạn đã nhận được một cái nhìn khái quát khá đầy đủ về tôn giáo nầy. Nếu có thể được, bạn hãy kiếm một số sách mà chúng tôi đã nói và đọc những phần nói về Ấn Đô Giáo như là bài đọc thêm.

Nếu có cơ hội đến Ấn Độ Giáo, những điều chỉ dẫn dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt được người Ấn Độ Giáo và người Hồi giáo

1. Tên của họ có bao gồm danh của một vị thần Ấn độ giáo ( chẳng hạn : Krishna, Rama)

2. Tro đánh dấu trên trán.

3. Dừng lại cầu nguyện khi đèn được mở lên vào lúc chiều tối.

4. Chắp tay lại thờ phượng khi đi ngang qua đền thờ hoặc nơi thờ phượng.

57. Giả sử bạn đang ở trong một lớp của học sinh trung học nào đó, bạn sẽ trình bày cho học sinh thấy được sự khác nhau giữa sự cầu nguyện của Cơ Đốc Giáo và phép Yoga của Ấn Độ Giáo như thế nào?

Yoga là một bài tập tâm sinh lý thì không có một nội dung tôn giáo nào. Yoga là một bài tập có tính chất tôn giáo sử dụng hình tượng và thánh ca tôn giáo để đạt đến một trạng thái liên hiệp với thần linh, một tình trạng xuất thần hoặc một trạng thái thỏa mãn tinh thần. Để thông công với Đấng tối cao hoặc với thần linh không cần phải có một sự suy niệm như vậy, Cách thực hành nầy làm cho con người mở ngõ tâm linh mình cho sự ảnh hưởng của ma quỉ. Đặc biệt điều nầy hoàn toàn có thể xảy ra khi sử dụng những câu thần chú quyền bí. Những lời thần chú lặp đi lặp lặp làm cho sự ngăn cách lý trí và tâm linh không còn nữa tạo điều kiện cho sự ảnh hưởng của ma quỉ. Nói chung, Yoga có tính chất tôn giáo có khuynh hướng phủ nhận sự tồn tại thực tế và bác bỏ nhân tính của con người. Yoga mang tính chất tâm lý thể lực có thể được dùng để kiểm soát ý tưởng, thân thể và tình cảm. Tuy nhiên để có một sự phát triển tích cực về nhân cách, con người cần phải có một sự hướng dẫn thuộc linh. Sự thông công với Đấng tối cao, như được bày tỏ trong Kinh Thánh, đem đến sự trọn vẹn cho nhân cách của con người làm cho họ sống trong đời nầy đầy ý nghĩa.



HỘI THÁNH TIN LÀNH TRƯỞNG NHIỆM GARDEN GROVE
Quận Cam-vùng nam California
​11832 South Euclid St, Garden Grove,
CA. 92840
Orange County​-Southern California
​Tel: 714-638-4422    

Email: vpcgg.ca@gmail.com

SUBSCRIBE FOR EMAILS

Thanks for submitting!

Copyright Ⓒ 2023-2025 vpcgg (PC-USA). All rights reserved. 

bottom of page