top of page

Phần 7: Phật-Giáo (2): Các Sự So Sánh.

HungT

Jan 23, 2026

Tác-giả: Thomas F.Harrison.

CÁC TÔN-GIÁO Ở NAM Á 



Mục-tiêu: Nhận biết những điểm tương đồng và dị biệt giữa Ấn-độ giáo, Jaina-giáo và Phật-giáo


So Sánh Ấn-độ giáo, Jain-giáo và Phật-giáo.

(Hume 81-84).


26. Trong những điều dưới đây, điều nào không nằm trong những vấn-đề mà 3 tôn-giáo đồng ý.

a) Chủ nghĩa bi-quan chung về ý nghĩa của đời người.

b) Sự quan-tâm tích cực để có hoạt động xã hội tốt hơn.

c) Khuynh hướng chung về những nội quy tu khổ hạnh.

d) Sự vô giá-trị của thân thể con người.

27. Dựa trên những gì bạn đã học về tín-ngưỡng của Ấn-độ giáo và Phật-giáo liên-quan đến linh-hồn con người thì tại sao việc những tôn-giáo nầy ít coi-trọng đến giá-trị đặc biệt của bản-thể con người là điều hợp lý?

Chú thích: Theo Ấn-độ giáo, Jaina-giáo và Phật-giáo, điều tốt nhất là chú ý đến sự tiêu cực của con người hơn là sự tích cực. Do đó qua sự rụt rè, yên lặng con người mới đạt được điều mà các tôn-giáo nầy cho là phần thưởng cao quý nhất; sự bình-an của tâm-hồn.

28. Trong những câu sẽ hoàn thành sau, câu nào đúng? Theo Ấn-độ giáo, Phật-giáo, và Jaina-giáo, sự cứu-rỗi chỉ đạt được bằng:

a) Những phương pháp tiêu-cực.

b) Những phương pháp tích-cực.

c) Những phương pháp trung-dung.

d) Không phải những giải pháp trên.

29. “Sự cứu-rỗi bằng phương pháp tiêu cực” có nghĩa là gì?

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

30. Chúng ta có cho rằng trong việc đạt được sự cứu-rỗi thật không có sự xung đột gì với những ham muốn và tình cảm của ý tưởng và thân thể con người không?

Hume cho thấy rằng 3 tôn-giáo này có “một sự đánh giá chung về một giá-trị tôn-giáo nào đó bằng sự đau khổ”. Những sự đau khổ như vậy thường là do tự ý áp đặt cho mình vì quyền lợi của chính mình. Dường như họ cho rằng sự đau đớn thể chất càng làm tăng phẩm chất tâm-thần. Tuy nhiên, chúng ta phải thấy rằng các tôn giáo nầy không nói gì về sự đau khổ thay: tức là sự đau khổ của một người vì một người khác. Họ không nói gì đến việc chuyển sự ích lợi của người chịu khổ cho những người khác.

31. Trong những câu sẽ hoàn thành dưới đây, câu nào đúng? Về số-kiếp và sự luân-hồi.

a) Ấn-độ giáo tin nhưng Phật-giáo không tin.

b) Phật-giáo tin nhưng Jaina-giáo không tin.

c) Ấn-độ giáo, Jaina-giáo và Phật-giáo đều tin.

d) Chỉ có Jaina-giáo không tin.

32. Trong 3 tôn giáo Ấn-độ giáo, Phật-giáo và Jaina-giáo, tôn-giáo nào bác bỏ kinh Vệ-Đà?

...............................................................................................................................

33. Ai là người thành lập Jain-giáo? ......................................................................

Trong bài 6, chúng tôi có đề-cập đến Ahimsa (bất bạo động) là một đặc-điểm lớn của Jaina-giáo. Điều đó được xem là nguyên-tắc đạo đức chính của Jaina-giáo. Micholls xem những quan-niệm phi Vệ-Đà về “sự hy-sinh từ bỏ và sự khổ-tu” như những con đường “đã mở ra cho một sự hiểu biết cổ điển về ..... ahimsa” (155).

34. Cho biết tên chung của các thánh thư trong Jaina-giáo và tên theo thổ ngữ gốc của các kinh nầy.

...............................................................................................................................

35. Trong các tôn-giáo sau đây, tôn-giáo (hoặc các tôn-giáo) nào bác bỏ triết-lý của Upanishads?

a) Phật-giáo.

b) Jaina-giáo.

c) Ấn-độ giáo.

d) Không phải tôn-giáo nào ở trên.

36. Trong những quan-niệm sau đây, quan-niệm nào là quan-trọng nhất trong triết-lý phi Vệ-Đà của Phật-giáo?

a) Phiến-thần luận.

b) Đa-thần thuyết.

c) Thuyết hư-vô.

d) Nhất-nguyên luận.

Bạn thấy thế nào về sự trớ trêu lịch-sử khi sự thờ-phượng thần-linh trở thành một điều thực hành trong Jaina-giáo và Phật-giáo? (Trong bài trước chúng tôi có nói về điểm này trong Phật-giáo). Các tín-hữu trong những tôn-giáo nầy đã thần-thánh hóa và thờ-phượng những người sáng lập vô-thần của họ (xem Hume, trang 48 và 71)

37. Sắp xếp lại những của lễ cho thích hợp với những tôn-giáo bằng cách đánh số trước chỗ trống của mỗi tôn-giáo.

....a. Ấn-độ giáo.

....b. Cơ-đốc giáo.

....c. Phật-giáo.

....d. Jaina-giáo.

.....e. Hồi-giáo.

1) Thân-thể của chính người đó.

2) những ước muốn của chính người đó.

3) Đấng Christ.

4) Hoa quả.

5) con cừu.

38. Trong những câu sẽ hoàn thành sau, câu nào đúng. Hệ-thống đẳng cấp ở Ấn-độ bác bỏ bởi

a) Jania-giáo và Ấn-độ giáo.

b) Phật-giáo và Jaina-giáo.

c) Ấn-độ giáo và Phật-giáo.

d) Không câu nào ở trên là đúng.

Xem xét kỹ biểu-đồ của Hume ở trang 84. Trên biểu-đồ ông có thấy 1 số điểm tuơng đồng và dị biệt giữa 3 tôn-giáo nầy mà ông không đề-cập đến trong những lời nhận xét của ông dưới phần nầy. Trên biểu-đồ đó có những điểm tương đồng giữa Ấn-độ giáo và Phật-giáo trái ngược với Jaina-giáo, và một số điểm dị-biệt giữa 3 tôn-giáo.

39. Dựa tên biểu-đồ của Hume ở tramg 84, trình-bày thái-độ của Phật-giáo về thế giới vật-chất.

...............................................................................................................................

40. Dựa trên biểu-đồ của Hume (84) và bài học số 3 về Hồi-giáo, hãy cho biết cách bày-tỏ sự cứu-rỗi của mỗi tôn-giáo bằng cách đánh số:

....a. Ấn-độ giáo thời kỳ triết-lý.

....b. Jaina-giáo.

....c. Phật-giáo nguyên thủy.

....d. Hồi-giáo.

1) Sự tự-do của linh-hồn khỏi những ràng buộc của thế-gian.

2) Sự thu hút hoặc sự tái thu hút thần-bi.

3) Parađi.

4) Niết-bàn.



Mục tiêu: Nhận biết sự tương đồng phần nào giữa Phật-giáo và Cơ-đốc giáo.


So Sánh Phật-Giáo Và Cơ-Đốc Giáo.

(Hume 85-87)


Trong bài học nầy, Hume bắt đầu bằng sự truyền-giáo của 2 tôn-giáo nầy. Điểm tương đồng giữa Phật-giáo và Cơ-đốc giáo là cả 2 đều là tôn-giáo truyền-giáo. Nhưng khi chúng tôi nghiên-cứu đến sự thực hành truyền-giáo của 2 tôn-giáo, chúng tôi thấy sự tương đồng chỉ có phần nào. Nổ lực của Phật-giáo hầu như chỉ giới hạn ở Á Châu trong khi Cơ-đốc giáo đã vượt qua những biên giới địa lý và dân-tộc để trở thành một tôn-giáo chung.

41. Giải thích sự khác nhau về quan-niệm đạo đức giữa Phật-giáo và Cơ-đốc giáo?

42. Trong những tôn-giáo sau đây, theo tôn-giáo nào thì yếu-tố đạo đức vũ-trụ là một nguyên-tắc - không phải là một thân-vị?

a) Cơ-đốc giáo.

b) Hồi-giáo.

c) Zoroastrian giáo.

d) Phật-giáo.

Cả Phật-giáo và Cơ-đốc giáo đều “em sự yêu mình là nguyên nhân trực tiếp của sự khổ đau”. Nhưng ở đây sự tương đồng cũng chỉ một phần. Hai tôn-giáo nầy đều không nhất trí với nhau về cách giải quyết sự yêu mình nầy. Phật-giáo xem sự tự diệt dục là có ích lợi trong khi Cơ-đốc giáo nói đến tình yêu tha-nhân một cách tích cực.

43. Trong những tôn-giáo sau đây, theo tôn-giáo nào thì sự cứu-rỗi chủ yếu là cho cá nhân hơn là xã hội?

a) Phật-giáo.

b) Zoroastrian-giáo.

c) Cơ-đốc giáo.

d) Hồi-giáo.

44. Trong những câu sẽ hoàn thành sau đây, câu nào nói đúng nhất về sự tương đồng phần nào giữa Phật-giáo và Cơ-đốc giáo?


Cả 2 tôn-giáo nầy đều:

a) Bắt nguồn từ Á châu.

b) Có dòng tu.

c) Tôn-sùng người thành lập.

d) Có một người thành lập hy-sinh.

e) Tất cả những điều trên.


Những điểm dị-biệt căn-bản.

(Hume 86-87)

Biểu-đồ 8: 2 sau đây là bản khái quát lời nhận xét của Hume trong phần nầy. Tính-chất rõ ràng của nó sẽ giúp bạn nhớ phần nầy tốt hơn. Bạn nên chú ý là dấu “ x” đánh ở cột nào thì cho biết tôn-giáo đó chấp nhận quan-điểm đó. Vì đây là một biểu-đồ về những điểm dị-biệt nên dĩ nhiên không có quan-điểm nào mà cả 2 tôn-giáo cùng chấp nhận.

Sự khác nhau quan-trọng nhất giữa 2 tôn-giáo nầy là tình-trạng hiện nay của 2 vị sáng lập: Đức Chúa Jêsus Christ đã Phục-Sinh còn Buddha thì không.



Mục-tiêu: Đánh giá Phật-giáo về sự thích ứng với cuộc sống, quan-niệm chung và những lý-luận chặt chẽ .


Đánh giá Phật-giáo.

(Hume 87)

Chúng ta hãy bắt đầu bằng cách xem xét một số điểm mạnh của Phật-giáo. Sự từ bỏ hy-sinh trong tôn-giáo này là một ảnh hưởng tốt đối với thế giới quá duy vật nầy; sự nhấn mạnh của tôn-giáo nầy về sự kỹ luật thái-độ bên trong tỏ-ra rất có ích cho người “sống trong ảo tưởng”, sự nhấn mạnh của tôn-giáo này bề bất bạo động đã có một ảnh hưởng kiềm chế hữu ích trải suốt lịch-sử của thế giới chúng ta, và những nguyên-tắc đạo đức của tôn-giáo nầy là sự khiển trách lòng tham-dục của xã hội.

45. Trong những câu sẽ hoàn thành sau đây, câu nào đúng? Phật-giáo nguyên thủy là một hệ thống tôn-giáo chủ yếu là:

a) chú trọng đến một con người.

b) một hệ-thống các nguyên lý đạo đức.

c) một tin mừng cho đời nầy.

d) không có điều nào trong những điều trên là đúng.

46. Hãy giải thích thái-độ của Phật-giáo về hệ-thống đẳng cấp đã ảnh hưởng đến Ấn-độ như thế nào (xem lại phần nói về “sự so sánh Ấn-độ-giáo, Jaina-giáo và Phật-giáo)

47. Năng-lực gì trong Phật-giáo làm cho con người có thể sống theo những lý-tưởng đạo đức mà Buddha đã dạy?

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Yếu-điểm quan-trọng nhất của Phật-giáo nằm ở hàng đầu trong bản liệt-kê của Hume đó là thuyết vô-thần. Họ không nhìn nhận có một Thượng-Đế, lại càng không công nhận một Cứu Chúa!

Hume cho rằng quan-niệm của Phật-giáo về đời sống con người là một yếu điểm vì triết-lý bi-quan và tiêu cực của nó nhưng chính chủ nghĩa vô-thần của Phật-giáo đã tạo nên môi-trường cho sự phát triển một triết-lý như vậy.

48. Trong những câu sẽ hoàn thành sau đây, câu nào mô tả đúng nhất yếu-điểm chung nhất của Phật-giáo? Yếu-điểm chung nhất của Phật-giáo được mô-tả rõ nhất bởi:

a) sự từ chối trách-nhiệm xã hội.

b) nhấn mạnh đến sự tự cứu.

c) mục đích trong đời sống niết-bàn hão.

d) kiềm chế sáng kiến cá nhân.

e) bác bỏ một thực thể siêu nhiên.

f) những thái-độ được diễn tả trong tất cả những điều trên.

49. Theo bài học bạn đã học về Phật-giáo, trong những điều sau đây bạn nghĩ điều nào là hiệu quả nhất để bắt đầu nói về Chúa cho người Phật-giáo?

a) Cho thấy Đấng Christ là Con của Đức Chúa Trời.

b) nhấn mạnh đến sự thương-xót của Đấng Christ đối với những người đói khát.

c) trình-bày Đấng Christ là Đấng làm phép-lạ

d) nhấn mạnh đến thập-tự của Đấng Christ.

e) bày-tỏ sự trọn-vẹn đạo đức trong cuộc đời và sự dạy dỗ của Đấng Christ.

50. Trong những chủ đề thuyết giảng dưới đây, chủ-đề nào được người Phật-giáo quan-tâm nhất?

a) “Đấng Christ là con sinh-tế của Đức Chúa Trời”.

b) “Sự thắng hơn tình-trạng suy đồi của con người”.

c) “tính thực tiễn của đời sống công-bình”.

d) “Những bằng-chứng về sự hiện hữu của Đức Chúa Trời”.

e) “Giê-ru-sa-lem mới”.

Sự giao lưu văn hóa đã cho thấy nhu cầu cần phải có sự thích ứng với nền văn hóa của những người mà bạn muốn giao-lưu. Để truyền-bá Phúc-Âm Cơ-đốc cho người Phật-giáo, các nhà thờ nên được thiết kế và các buổi nhóm nên được sắp xếp không những để cho những buổi nhóm tập thể nhưng cùng để cho họ có thì giờ suy gẫm Kinh thánh cách riêng tư. Nhưng thiết kế các nhà thờ theo kiểu Chùa Phật-giáo sẽ cản trở sự truyền-bá sứ-điệp Cơ-đốc nếu sự thiết kế như vậy tạo điều-kiện cho họ tiếp tục thờ-phượng Buddha và các thần khác.

Trong những buổi nhóm chung nên kết hợp hát thờ-phượng với sự rao-giảng và để thì giờ suy gẫm, nhưng không nên bắt buộc nguồn dân phai hát lớn theo giọng nhạc phương Tây.


Chú thích: Sự gợi ý trên không có nghĩa là những giải pháp bắt buộc về vấn-đề truyền-giáo cho Phật-giáo nói chung ở khắp nơi sự ứng dụng các nguyên-tắc có thể khác nhau tùy từng nơi và tùy vào từng dạng hệ-phái Phật-giáo khác nhau.

Nhiệm-vụ không bắt buộc: Bây giờ nếu có cơ-hội, bạn hãy hoàn thành nhiệm-vụ không bắt buộc được gợi ý ở đầu bài học. Nếu bạn là một Cơ-đốc nhân thật-sự, lý-do quan-trọng nhất của bạn về việc nói chuyện với một người Phật-giáo về tôn-giáo của họ là để ghi trong lòng họ “sự hy-vọng trong đời” của bạn.



HỘI THÁNH TIN LÀNH TRƯỞNG NHIỆM GARDEN GROVE
Quận Cam-vùng nam California
​11832 South Euclid St, Garden Grove,
CA. 92840
Orange County​-Southern California
​Tel: 714-638-4422    

Email: vpcgg.ca@gmail.com

SUBSCRIBE FOR EMAILS

Thanks for submitting!

Copyright Ⓒ 2023-2026 vpcgg (PC-USA). All rights reserved. 

bottom of page