top of page

Phần 6: Phật Giáo: Nguồn Gốc Và Sự Phát Triển

HungT

Phật Giáo: Nguồn Gốc Và Sự Phát Triển

Mục đích torg bài học nầy chúng ta sẽ xem xét sự di thưong giữa hệ thống đạo đức của Phật giáo và sự phân tích bản thể của đạo nầy. Hệ thống đạo đức của Phật giáo dựa trên những lời cao thượng ( bát chánh đạo) để đạt được sự công bình. Nhưng có môt vân đề nảy sinh là làm thế nào để ứng dụng những nguyên tắc đạo đức cao thượng đó cho con ngưới nếu, như Đức Phật nói, họ có cuộc s9ời ngắn ngủi và vô ngã. Sự dạy dỗ về đạo đức không có một giá trị thiết thực nào cho từng con người nếu nó không được áp dựng để bồi đắp cho phẩm chất cao hơn. Chúng tôi câu xin qua bài học nầu, sẽ làm gia tăng lòng tôn trọng cuả bạn đối với giá trị vĩngh cữu của con người và giúp bạn truyền đạt được sự tôn trọng đó cho những người Phật giáo.

Phật Giáo 2: Các Thánh Thư, Lịch Sử Và Các Sự So Sánh

Mục đích

Trước tiên chúng tôi sẽ trình bày yếu điểm của Phật giáo qua sự không duy trì đúng những khía cạnh đáng quí của những giáo lý ban đầu. Yếu điểm nầy giữ vai trò quan trọng trong sự tàn lụi của Phật giáo tại quê hương của mình và sự lịch lạc khỏi nền tảng căn bản của Phật giáo ở những nước khác. Sau đó chúng tôi sẽ giải thích rằng sự lịch lạc nầy gắn liền với một nhược điểm lớn nhất của giáo lý nguyên thủy của họ, đó là chủ nghĩa vô thần. Mong rằng những gì bạn học được trong bài nầy sẽ giúp bạn truyền bá cho người Phật giáo sự hy vọng tích cực và sức mạnh của một Đấng tối cao có nhân vị và yêu thương.

Dàn bài

Kinh thư của Phật giáo

Lịch sử của Phật giáo

Đạo thần của Phật giáo ( Zen)

So sánh Phật giáo với Ấn độ giáo và Jaine giáo

So sánh Phật giáo với Cơ đốc giáo.

Sự tương đồng phần nào

Những điểm dị biệt cơ bản.

Đánh giá Phật giáo

Các mục tiêu của bài học

Học xong bài nầy bạn có thể

Nói về nguồn gốc tính chất và uy quyền của các thánh thư Phật giáo.

Trình bày những giai đoạn phát triển trong lịch sử Phật giáo

Trình bày những đặc điểm của đạo thiền ( Zen) trong Phật giáo

Nắm được những điểm tương đồng và dị biệt giữa Ấn độ giáo, Jaina giáo và Phật giáo.

Nắm được những điểm tương đồng giữa Phật giáo và Cơ đốc giáo

Đánh giá Phật giáo về sự thích ứng đối với cuộc sống, qua điểm chung và lập luận vững chắc.

Các sinh hoạt học tập

1. Trước hết phải xem kỹ phần khái quát bài học, mục đích và những mục đích.

2. Tra nghĩa những từ trong phần từ ngữ quan trọng mà bạn không biết

3. Đọc trang 78 - 87 trong sách giáo khoa của bạn.

4. Đọc về chủ đề Đạo thiền ( Zen) trong Phật giáo mà bạn thấy có trong bất kỳ cuốn nào ( Smith đã dành từ trang 140 -- 153 để nói về đề tài nầy)

5. Nghiên cứu phần phát triển bài học từ đầu đến cuối trả lời tất cả những bài tập, sau đó xem lại đáp án.

6. Những nhiệm vụ không bắt buộc. Nói chuyện với một người nào đó ( tốt nhất là với một người Phật giáo). Đông Nam Á về 1) Phật giáo định hình sinh hoạt gia đình như thế nào, 2) người Phật giáo thờ phượng như thế nào và 3) hy vọng của người Phật giáo trong cuộc sống.

Từ ngữ quan trọng

Lòng vị tha

suy đồi

nội tại

thay cho , thay thế

hồi tưởng

bác bỏ

Triển khai bài học

Mục tiêu: Trình bày về nguồn gốc, tính chất và uy quyền của các thánh thư Phật giáo .

THÁNH THƯ CỦA PHẬT GIÁO

Hume 78 - 80

Kinh điển của Phật giáo mà người ta “ cho rằng chứa đựng những lời của Buddha” ( Bentley - Taylor 170) bao gồm 3 nhóm tác phẩm được biết với tên gọi là Tripitaka ( hoặc Tripitaka), có nghĩa là “ ba cái giỏ”. Tripitaka gồm có những lời dạy nguyên thủy của Phật giáo nên nó có uy nguyên hơn những kinh phát triển về sau của Phật giáo.

Các học giả không nhất trí với nhau về niên đại của Tripitaka. “ Người ta cho rằng 2 phần đầu của bộ sách nầy, đã được sưu tập và công nhận trong vòng một thế kỷ từ khi Buddha viên tịch” ( Cave, 1921, trang 90).

Nhưng Bentley - Taylor cho rằng nội dung của kinh điển nầy chỉ được viết sau khi Buddha viên tịch nhiều thế kỷ ( 170).

1 Sắp xếp chủ đề cho phù hợp với tên từng phần của bộ Tripitaka bằng cách đánh số trước những chỗ trống.

....a Vinaya Pitaka

....b Adhidhamma Pitaka

....c Suttla Pitaka

1) Dạy dỗ

2) Siêu hình

3) Nguyên tắc

2 Bây giờ bạn hãy xếp phần nội dung với tên từng phần của Tripitaka bằng cách đánh số vào chỗ trống.

....a Adhidhamma Pitaka

....b Sutta Pitaka

....c Vinaya Pitaka

1) Những bài thuyết giảng của Buddhe

2) những điểm phức tạp về tâm lý

3) những qui định về sự kết nạp

3 Ngôn ngữ gốc của Tripitaka là gì? ....................................................................

Điểm đáng chú ý là các thánh thư của pháp Phật giáo thiền tông ( Hinayana - ở phía nam) được lưu truyền bằng tiếng Pila trong khi phái Mật tông ( Mahayana - ở phía bắc) được lưu truyền bằng tiếng Phạn ( Sanskrit). Cave có ghi lại một điều đáng chú ý về sự lưu giữ Kinh thư của phai thiền tông hoặc Kinh Theravada:

Kinh Pali truyền lại cho chúng ta diễn hình thức những quyển sách bằng lá cọ chủ yếu dựa trên những quyển sách được các học giả Phật giáo ở Ceylon ( xây lan) viết vào thế kỷ đầu tiên trước CN, vì họ sợ rằng chiến tranh tàn khốc có thể huỷ diệt những người có thể lưu truyền những truyền thống của Phật giáo ( 1921, trang 90).

4 So sánh kích thước của một bản dịch bộ Tripitaka bằng tiếng “ Pali sang tiếng Anh với một bản Kinh Thánh tiếng Anh?

...............................................................................................................................

5 Định nghĩa Dhamma pada..................................................................................

...............................................................................................................................

Cave cho rằng Dhamma - pada là “ một bộ hợp tuyển sự dạy dỗ của Phật giáo dưới hình thức thi ca” và gọi nó là ( theo quan điểm của ông vào lúc đó, 1921) những sách nổi tiếng nhất của Phật giáo (91). Hume cho chúng ta biết rằng Dhamapata là “ bản dịch đầu tiên một phần của Tripitaka sang tiếng Anh” (79).

6 Chúng ta học được gì từ lời bình luận của một giáo sư của Đại học Manchester về thể loại chung của phần còn lại của Tripitaka.

...............................................................................................................................

7 Trong những câu sẽ hoàn thành sau đây, những câu nào đúng? Tripitaka của phai Mật tông gồm có

a) sự trình bày về giáo lý khá phức tạp.

b) tiểu sử đầy đủ của người thành lập

c) sự ứng dụng các nguyên tắc vào sự cải tạo xã hội.

d) lời dạy dỗ để có một đời sống an định.

8 Trong những câu sẽ hoàn thành sau đây, câu nào không đúng? Theo mô tả của phai Mật tông, Tây phương cực lực là nơi.

a. của thú vui nhục dục

b. có sự bình an, yên tĩnh

c. muôn màu muôn vẽ

d. có những con đường bằng ngọc châu

e. không có ngày hay đêm.

Để kết luận phần nầy chúng tôi cho bạn thấy rằng sự mô tả về nơi nơi cực lạc trong Sutras của phai Mật tông ( Manchayana) dường như không đúng với nền tảng những điều dạy nguyên thủy của Phật giáo rằng Thượng đế không tồn tại và linh hồn không phải là một thực tế vĩnh hằng.

LỊCH SỬ PHẬT GIÁO

Hume 80 - 82

Dưới đây là biểu đồ tóm tắt ( biểu đồ 8.1) trình bày niên đại gần đúng của 4 sự kiện quan trọng trong lịch sử Phật giáo ( chúng tôi lấy niên đại theo đời trị vì của Asoka, theo Smith trang 139).

NHỮNG SỰ KIỆN CHÍNH TRONG LỊCH SỬ PHẬT GIÁO:

Ngày sinh của Buddha 560 trước CN

Triều đại Asoka 272 - 232 trước CN

cuộc truyền giáo hải ngoại đầu tiên 250 trước CN

cuộc hành trình của Đường Tăng đến Ấn độ. 629 - 645 sau CN

9 18 hệ phái của Phật giáo ở Ấn độ đang tranh cãi nhau về vấn đề gì khi Đường tăng đến Ấn độ?

...............................................................................................................................

10. Tác phẩm “ The Great chronicle of ceylon” có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử Phật giáo?

11. Kể tên 4 quốc gia mà các giáo sĩ Phật giáo đã thành lập tôn giáo của họ.

...............................................................................................................................

12. Tại sao Phật giáo phát triển nhanh chóng ở các nước trên?

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

“ Sự sử dụng phổ biến thuật ngữ thuyết vạn vật hữu linh ( Aniniom) được lưu truyền lại cho chúng ta từ E.B. Tylor ( 1891).... (ông) đã dùng từ ngữ nầy để nói lên giáo lý sâu xa về các thực thể thuộc linh, để cho thấy rõ rằng triết học duy linh đối lập với triết học duy vật” (Tipprtt, 1975 trang 844). Thuyết vạn vật hữu linh là một niềm tin nơi sự tồn tại của các thần linh mà họ có đủ sức mạnh đã can thiệp và kiểm soát đời sống con người. Người ta tin rằng các thần linh nầy có thể nhập vào và chiếm hữu con người, thú vật và các vật thể. Các dân tộc thiểu số thường thờ phượng thần linh nầy. Tất cả những hình thức thuyết vạn vật hữu linh là tà thuật, phép phù thủy, đồng bóng, thờ phượng tổ tiên, chế độ vật tổ, thần thông học và sự tôn thờ vật thần.

13. Trong quá trình rao truyền Phật giáo giữa các dân tộc theo vạn vật hữu linh. Phật giáo đã tự thay đổi như thế nào?

14. Lamã giáo là gì?

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

Có nhiều ví dụ về sự hòa hợp tôn giáo ( hồn thành thuyết) như chúng ta thấy trong sự hòa hợp giữa Phật giáo và thuyết vạn vạt hữu linh. Bạn có thể cho một ví dụ về sự hỗn hợp tôn giáo như vậy trong khu vực của bạn không? Chẳng hạn như tôn giáo Christoppaganiom của Mêhicô. Đó là sự hòa trộn giữa công giáo và đức tin theo thuyết vạn vật hữu linh của dân bản xứ”

15. Ở phương đông Phật giáo có số lượng tín đồ lớn nhất và mạnh nhất ở 2 nước nào?

...............................................................................................................................

16. Trình bày về Phật giáo ở Trung Hoa và Nhật Bản.

...............................................................................................................................

Chú thích : Theo quan điểm truyền thống của Phật giáo về sự đánh giá thấp phụ nữ, thì ở Trung Hoa việc tôn một phụ nữ lên hàng Phật được mọi người biết đến là một sự thay đổi đáng kể so với hình thức ban đầu của Phật giáo. Vị Phật đó là quan âm, một nữ thần hay thương xót.

17. Trong những điều dưới đây, điều nào mô tả tốt nhất những hình thức tổ chức của Cơ đốc giáo mà đã được các tín đồ Phật giáp hiện nay ở Nhật Bản sử dụng.

a) sự thờ phượng của hội chúng

b) Trường Chúa Nhật

c) Nhóm thanh niên

d) Các hội phụ nữ

e) Công tác xã hội

f) tất cả những điều trên

18. Phật giáo hỗn hợp ở Trung Hoa và Nhật Bản đã thêm những đặc điểm mới vào Phật giáo nguyên thủy. Trong những điều dưới đây, điều nào không nằm trong số đó?

a) gia tăng sự am hiểu về xã hội và thẩm mỹ

b) Hy vọng về sự cứu rỗi.

c) Nhận thức về thiên đàng và địa ngục

d) Kiến trúc mới cho các Chùa chiền

e) Các vị thần chùa mới.

19. Trong những câu sẽ hoàn thành sau, câu nào không đúng? Theo quan sát của Hume, một đặc điểm chung của tôn giáo phương Đông là

a) sự bình thản lâu dài

b) tin rằng quyền lực tối cao là một thân vị

c) ước muốn chấm dứt cuôc đời nầy

d) đánh giá thấp giá trị tôn giáo của con người

Mục tiêu: Trình bày những đặc điểm của đạo thiền trong Phật giáo .

ĐẠO THIỀN CỦA PHẬT GIÁO

Hume không đề cập đến hình thức nầy của Phật giáo nhưng tôi đưa điều đó vào đây vì tầm quan trọng nó trong Phật giáo hiện đại. Hình thức nầy của Phật giáo đã ồ ạt tràn vào phương Tây qua các tác phẩm và bài viết của các triết gia như Martin Heidegger và Aldous Huxley.

Đạo thiền là một hình thức của Phật giáo Mật tông ( Mahayana) “ Thiền” lấy từ tiếng Phạn là “ Dhyana” có nghĩa là “ suy gẫm”. Nó được xem là hình thức duy linh tinh túy nhất ở viễn đông ngày nay “ ( Smith 40). Nó có tính chất trực giác và trầm tư mặc tưởng hơn tính duy lý hoặc phán đoán.

Sự cảm nhận về thiền ( Zen) xuất phát từ một bài thuyết pháp về hoa của Buddha mà ông dùng để làm ví dụ trên một ngọn núi có các môn đồ ngồi quanh. Thay vì dùng lời, Buddha đã cầm một cành sen đưa lên cao. Chỉ có một môn đồ của ông là Mahakasyapa hiểu được ý nghĩa của cử chỉ đầy biểu tượng nầy và mỉm cười. Người ta nói rằng Buddha đã chỉ định ông làm người kế vị vì sự thông sáng thuộc linh của ông ( Smith 140).

Những người tập thiền cho rằng cách hiểu biết trực giác nầy vượt trội hơn sự hiểu biết bởi suy luận. Mặc dù nó không diễn tả bằng lời nhưng họ cho rằng nó vượt cao hơn lý trí. Sự hiểu biết như vậy không có được nhờ thánh thư nhưng ngoài cả thánh thư như trường hợp được soi sáng của Buddha. Chính sự hiểu biết nầy có được do kinh nghiệm trực tiếp không thể diễn tả được bằng ngôn ngữ.

Đạo thiền cho rằng mặc dù sự hiểu biết trực giác nầy là siêu lý trị nhưng nó không mâu thuẫn với lý trí; nó là một sự hiểu biết của thực thể chủ quan qua sự soi sáng tâm thần được gọi là “ y tương Buddha” ( Smith 145).

20. Trong những câu sẽ hoàn thành sau đây; câu nào là đúng? Zen là

a) người thành lập Phật giáo ở Nhật bản.

b) một trường phái trong Phật giáo Mật tông ( Mohayana)

c) một phong trào phục hồi tinh thần chủ nghĩa dân tộc, Nhật bản

d) Không phai là một phần của trường phái suy gẫm trong Phật giáo Nhật bản.

21. Trong những câu sẽ hoàn thành sau đây, câu nào đúng? Zen nhấn mạnh

a) về thánh thư hơn là lý luận

b) về lý luận hơn thánh thư

c) về sự Kinh nghiệm hơn thánh thư và lý luận.

d) rằng Kinh nghiệm mâu thuẫn với lý luận

22. Theo ý bạn, điền vào trong những điểm nhấn mạnh ở trên là quan điểm của giáo phái hoặc tôn giáo của bạn?

...............................................................................................................................

Nhiệm vụ không bắt buộc : Hãy suy nghĩ kỹ về mối quan hệ giữa kinh nghiệm, thánh thư và lý luận sau đó thử viết một đoạn giải thích quan điểm của bạn về vấn đề nầy.

Chú thích: Không có một sự trả lời ngắn gọn, cuối cùng choo mối quan hệ như vậy. Tuy nhiên để hiểu được nền tảng của Đạo thiền ( Zen) trong Phật giáo, chúng ta phải biết rằng nó đánh giá cao về sự kinh nghiệm hơn là lý luận và thánh thư.

Kinh Phật không cho rằng có một sự khải thị thiêng liêng vì trong Phật giáo không tin có một Thượng đế có thân vị. Trong cơ đốc giáo, Kinh thánh và sự khải thị. Kinh thánh cũng là bản tường thuật về kinh nghiệm của con người trong sự quan hệ của họ với Đức Chúa Trời. Do đó, trong cơ đốc giáo không có sự mâu th uẫn giữa kinh nghiệm và Kinh thánh. Trong Cơ đốc giáo, kinh nghiệm thường không phải là lời làm chứng của một cá nhân riêng lẻ nhưng là lời chứng của cả cộng đồng đức tin. Ngược lại, Kinh Phật là sự tường thuật lại những lời nói và sự giảng dạy của một người mà các môn đồ của người đó nhớ lại giá trị về sự kinh nghiệm của một cá nhân thường được nâng lên khi nó được mọi người khác cùng kinh nghiệm. Sự kinh nghiệm của một các nhân mà không có một giá trị như vậy thì chỉ mang tính chủ quan và có thể trở nên phi lý. Kinh nghiệm có giá trị cũng phải hợp lý cũng như phù hợp với thánh thư.

23. Có phải mọi kinh nghiệm đều được cho là phải phù hợp với lý trí không? ( giải thích).

Những người có tham vọng trong đạo thiền đã được huấn luyện như thế nào để đạt tới trạng thái được soi sáng? Có 3 nguyên tắc khái quát : Zazen, Koan và Sanzen ( Smith 145).

“ Zanzen theo nghĩa đen là “ ngồi suy gẫm”. Số người tham dự luyện thiền tập trung trong một sảnh đường lớn. Khách viếng nơi này sẽ phải bị ấn tượng bởi các tu sĩ ở đây đã dành những thì giờ dường như vô tận để lặng lẽ ngồi thành 2 hàng dài theo chiều dài của sảnh và mặt hướng vào giữa. Vị trí của họ là hình dáng một hoa sen lấy từ Ấn độ. Mắt họ lim dim, nhìn xuống sàn nhà nhưng không tập trung. Vì vậy họ ngồi hàng giờ, hàng ngày, hàng năm, trước hết là tìm cách phát triển những sức mạnh của trực giác ( theo triết học là suy nghĩ về cõi hư vô ) và sau đó đem những khám phá trực giác nầy vào trong đời sống thiết thực hàng ngày” ( Smith 146).

Theo nghĩa rộng, Koan có nghĩa là “ vấn đề”. Nguyên tắc của Koan là giải quyết một vấn đề rắc rối mà dường như là ngốc nghếch và phi lý, nhưng người học thiền phải suy nghĩ sâu xa cho đến khi đạt được câu trả lời mang tính chất trực giác. Đôi khi vấn đề hoặc điều rắc rối ấy phải mất thời gian dài như viết một luận án tiến sĩ vậy ( Smith 146 - 147). Câu sau đây là một ví dụ về Koan ( do Smith trích, 146).

Thầy Wu Tou nói “ Tôi xin lấy một minh họa từ một chuyện ngụ ngôn. Một con bò đi ngang qua cửa sổ. Cai đầu, cai sừng và 4 chân nó đều đã đi qua. Tại sao cai đuôi không qua?”

24. Thử viết một câu trả lời cho vấn đề trên.

Có lẽ bạn thấy rằng ý tưởng bạn đang rơi vào một tình trạng vô lý. Trong một ẩn dụ rút ra từ thực tại của cuộc sống, đây là điều Phaolô gọi là “ đánh gió” (ICo1Cr 9:26). Mục đích của vấn đề rắc rối như vậy không phải là để tìm ra câu trả lời nhưng để làm cạn kiệt tâm trí cho đến khi nó mất hết chức năng bình thường và rơi vào trạng thái đi hoang. Tập luyện điều nầy làm hủy hoại những cơ chế của sự lý luận bình thường do đó nó tạo nên chức năng tiêu cực phi lý hơn là siêu lý trí.

Đạo thiền của Phật giáo là một ví dụ về sự ao ước của con người vượt lên trên những giới hạn bình thường của lý luận và ngôn từ đề gặp được thực thể thuộc linh nhưng đạo thiền không chấp nhận thực tế thuộc linh bằng cách chối bỏ Thượng đế hằng sống, Đấng muốn gặp gỡ con người.

Sanzen là gì? Đó là một kinh nghiệm thần bí trực giác là kết quả của sự suy gẫm và Koan. Người ta nói rằng để cảm nhận được sự hiệp một với mọi sự thì người đó đã đánh mất bản thân minh và khả năng nhận thức bình thường ( xem Smith 149).

25. Một người có thể thật sự đạt được sự vui mừng hoặc thực tế qua kinh nghiệm về thiền không?

Mục tiêu: Nhận biết những điểm tương đồng và dị biệt giữa Ấn độ giáo, Jaina giáo và Phật giáo

SO SÁNH ẤN ĐỘ GIÁO, JAINA GIÁO VÀ PHẬT GIÁO

Hume 81 - 84.

26. Trong những điều dưới đây, điều nào không nằm trong những vấn đề mà 3 tôn giáo đồng ý.

a) chủ nghĩa bi quan chung về ý nghĩa của đời người

b) sự quan tâm tích cực để có hoạt động xã hội tốt hơn

c) khuynh hướng chung về những nội qui tu khổ hạnh

d) sự vô giá trị của thân thể con người.

27. Dựa trên những gì bạn đã học về tín ngưỡng của Ấn độ giáo và Phật giáo liên quan đến linh hồn con người thì tại sao việc những tôn giáo nầy ít coi trọng đến giá trị đặc biệt của bản thể con người là điều hợp lý?

Chú thích : Theo Ấn độ giáo, Jaina giáo và Phật giáo, điều tốt nhất là chú ý đến sự tiêu cực của con người hơn là sự tích cực. Do đó qua sự rụt rè, yên lặng con người mới đạt được điều mà các tôn giáo nầy cho là phần thưởng cao quí nhất; sự bình an của tâm hồn.

28. Trong những câu sẽ hoàn thành sau, câu nào đúng? Theo Ấn độ giáo, Phật giáo, và Jaina Giáp, sự cứu rỗi chỉ đạt được bằng

a) những phương pháp tiêu cực

b) những phương pháp tích cực

c) những phương pháp trung dung

d) không phải những giải pháp trên

29. “ Sự cứu rỗi bằng phương pháp tiêu cực” có nghĩa là gì?

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

30. Chúng ta có cho rằng trong việc đạt được sự cứu rỗi thật không có sự xung đột gì với những ham muốn và tình cảm của ý tưởng và thân thể con người không?

Hume cho thấy rằng 3 tôn giáo này có “ một sự đánh giá chung về một giá trị tôn giáo nào đó bằng sự đau khổ”. Những sự đau khổ như vậy thường là do tự ý áp đặt cho mình vì quyền lợi của chính mình. Dường như họ cho rằng sự đau đớn thể chất càng làm tăng phẩm chất tâm thần. Tuy nhiên, chúng ta phải thấy rằng các tôn giáo nầy không nói gì về sự đau khổ thay : tức là sự đau khổ của một người vì một người khác. Họ không nói gì đến việc chuyển sự ích lợi của người chịu khổ cho những người khác.

31. Trong những câu sẽ hoàn thành dưới đây, câu nào đúng? Về số kiếp và sự luân hồn.

a) Ấn độ giáo tin nhưng Phật giáo không tin

b) Phật giáo tin nhưng Jaina giáo không tin

c) Ấn độ giáo, Jaina giáo và Phật giáo đều tin.

d) chỉ có Jaina giáo không tin

32. Trong 3 tôn giáo Ấn độ giáo, Phật giáo và Jaina giáo, tôn giáo nào bác bỏ kinh vệ đà?

...............................................................................................................................

33. Ai là người thành lập Jain giáo? ......................................................................

Trong bài 6, chúng tôi có đề cập đến Ahimsa ( bất bạo động) là một đặc điểm lớn của Jaina giáo. Điều đó được xem là nguyên tắc đạo đức chính của Jaina giáo. Micholls xem những quan niệm phi vệ đà về sự hy sinh từ bỏ và sự khổ tu” như những con đường “ đã mở ra cho một sự hiểu biết cổ điển về ..... ahimsa” (155).

34. Cho biết tên chung của các thánh thư trong Jaina giáo và tên theo thổ ngữ gốc của các kinh nầy.

...............................................................................................................................

35. Trong các tôn giáo sau đây, tôn giáo ( hoặc các tôn giáo ) nào bác bỏ triết lý của Upanishads?

a) Phật giáo

b) Jaina giáo

c) Ấn độ giáo

d) Không phải tôn giáo nào ở trên.

36. Trong những quan niệm sau đây, quan niệm nào là quan trọng nhất trong triết lý phi vệ đà của Phật giáo?

a) phiến thần luận

b) đa thần thuyết

c)Thuyết hư vô

d) nhất nguyên luận

Bạn thấy thế nào về sự trớ trêu lịch sử khi sự thờ phượng thần linh trở thành một điều thực hành trong Jaina giáo và Phật giáo? ( Trong bài trước chúng tôi có nói về điểm này trong Phật giáo). Các tín hữu trong những tôn giáo nầy đã thần thánh hóa và thờ phượng những người sáng lập vô thần của họ ( xem Hume, trang 48 và 71)

37. Sắp xếp lại những của lễ cho thích hợp với những tôn giáo bằng cách đánh số trước chỗ trống của mỗi tôn giáo.

....a Ấn độ giáo

....b Cơ đốc giáo

....c Phật giáo

....d Jaina giáo

.....e Hồi giáo

1) Thân thể của chính người đó

2) những ước muốn của chính người đó

3) Đấng Christ

4) Hoa quả

5) con cừu

38. Trong những câu sẽ hoàn thành sau, câu nào đúng. Hệ thống đẳng cấp ở An độ bác bỏ bởi

a) Jania giáo và Ấn độ giáo

b) Phật giáo và Jaina giáo

c) Ấn độ giáo và Phật giáo

d) không câu nào ở trên là đúng

Xem xét kỹ biểu đồ của Hume ở trang 84. Trên biểu đồ ông có thấy 1 số điểm tuơng đồng và dị biệt giữa ba tôn giáo nầy mà ông không đề cập đến trong những lời nhận xét của ông dưới phần nầy. Trên biểu đồ đó có những điểm tương đồng giữa Ấn độ giáo và Phật giáo trái ngược với Jaina giáo, và một số điểm dị biệt giữa 3 tôn giáo.

39. Dựa tên biểu đồ của Hume ở tramg 84, trình bày thái độ của Phật giáo về thế giới vật chất.

...............................................................................................................................

40. Dựa trên biểu đồ của Hume ( 84) và bài học số 3 về Hồi giáo, hãy cho biết cách bày tỏ sự cứu rỗi của mỗi tôn giáo bằng cách đánh số

....a Ấn độ giáo thời kỳ triết lý

....b Jaina giáo

....c Phật giáo nguyên thủy

....d Hồi giáo

1) sự tự do của linh hồn khỏi những ràng buộc của thế gian.

2) sự thu hút hoặc sự tái thu hút thần bi.

3) Parađi

4) Viết bàn.

Mục tiêu: Nhận biết sự tương đồng phần nào giữa Phật giáo và Cơ đốc giáo .



HỘI THÁNH TIN LÀNH TRƯỞNG NHIỆM GARDEN GROVE
Quận Cam-vùng nam California
​11832 South Euclid St, Garden Grove,
CA. 92840
Orange County​-Southern California
​Tel: 714-638-4422    

Email: vpcgg.ca@gmail.com

SUBSCRIBE FOR EMAILS

Thanks for submitting!

Copyright Ⓒ 2023-2025 vpcgg (PC-USA). All rights reserved. 

bottom of page