top of page

HungT
Jan 16, 2026
Tác-giả: Thomas F.Harrison.
CÁC TÔN-GIÁO Ở ĐÔNG Á.
Thần-Đạo
Mục-đích: mục đích của bài học này trước tiên là vạch ra chủ nghĩa nghĩa yêu nước cực-đoan Thần-đạo ở Nhật-bản đã sản sinh ra tham-vọng muốn trở thành một tôn-giáo toàn cầu và là nền văn hóa chung cho cả nhân-loại.
Bài học cũng giải thích lý-do tại sao Thần-đạo không thể thực hiện tham vọng của mình bởi vì Thần-đạo không nói đến hy-vọng cho con người sau khi qua đời. Mong rằng bài học này giúp bạn dự phần vào việc đưa dắt những người theo Thần-đạo trở về với Chúa Cứu Thế Jêsus, Đấng có thể ban sự đắc thắng thuộc-linh vĩnh-cửu cho họ.
Dàn bài:
-Giới thiệu Thần-đạo.
-Kinh-điển của Thần-đạo.
-Quan-niệm về thần-linh của Thần-đạo.
-Cách thờ-phượng đền thờ và việc dâng tế-lễ trong Thần-đạo.
-Sự cầu-nguyện, các nghi-lễ và các lễ hội của Thần-đạo.
-Sự thanh-khiết trong Thần-đạo.
-Nền luân -ý của Thần-đạo.
-Lịch sử của Thần-đạo.
-Đánh giá Thần-đạo.
Các mục tiêu của bài học:
Khi hoàn tất bài học này bạn sẽ:
- Xác định vị-trí Thần-đạo giữa các tôn-giáo trên thế giới và thảo-luận sự khác biệt giữa Thần-đạo nhà nước và các giáo-phái Thần-đạo.
- Nêu lên bản-chất chung, mục-tiêu chính, sứ-điệp chủ yếu và hình thức văn chương của Kinh-điển Thần-đạo.
- Liên-hệ quan-điểm về thần-linh của Thần-đạo với con người và thiên nhiên.
- Mô-tả sự thờ phượng các hoàng-đế của Nhật-bản và giải thích sự thờ-phượng đó đã chấm dứt thế nào.
- Mô-tả hình-thức thờ-phượng và bản-chất của việc dâng tế-lễ ở đền thờ Thần-đạo.
- So sánh cách cầu-nguyện của các tín-đồ Thần-đạo với cách cầu-nguyện trong Cơ-đốc giáo.
- Giải thích mối liên-hệ giữa những sinh hoạt nông nghiệp với những nghi-lễ của Thần-đạo.
- Xác định hình-thức tinh-khiết đặc biệt mà Thần-đạo đã nhấn mạnh.
- Nêu lên những mạng-lịnh quan-trọng của luân-lý Thần-đạo.
- Vạch ra những khuynh hướng chính những sự-kiện và con người trong lịch-sử Thần-đạo.
- Đánh-giá Thần-đạo căn-cứ vào tính-chất thích hợp của nhân-loại.
Các sinh hoạt học tập:
1. Nghiên-cứu dài bàn, mục-đích và các mục-tiêu của bài học.
2. Đọc những t ừ ngữ quan-trọng, tra nghĩa những từ mà bạn chưa biết.
3. Đọc trang 152-176 trong sách giáo khoa.
4. Nghiên-cứu phần triển-khai bài học, làm tất cả các bài tập. Sau khi trả lời các câu hỏi hãy so sánh câu trả lời của bạn với phần giải đáp chúng ta đưa ra.
5. Dự-án: Khi kết thúc bài học này bạn hãy nghiên-cứu bức hình của đền thờ Ysê, sau đó hãy viết một đoạn ngắn mô-tả về đền thờ này nói lên cảm nghĩ.
Triển-khai bài học:
Xác định vị-trí Thần-đạo giữa các tôn-giáo trên thế giới.
(Hume 152-154)
Mục-tiêu: Xác định vị-trí của thần đạo giữa các tôn-giáo và thảo-luận về sự khác biệt giữa Thần-đạo nhà nước và các giáo-phái Thần-đạo.
Sau khi đã nghiên-cứu các tôn-giáo ở Ấn-độ và Trung-hoa, đến đây chúng ta sẽ nghiên-cứu tôn-giáo của Nhật-bản. Thần-đạo là quốc-giáo của Nhật-bản. Thần-đạo có nghĩa là “Sự dạy dỗ của các thần”
Tôn-giáo truyền-thống của Nhật-bản được gọi là “Thần-đạo” (Shinto) vào thế kỷ thứ sáu sau Chúa Giáng-Sinh để phân biệt với Phật-giáo là tôn-giáo được du nhập vào Nhật-bản từ bên ngoài.
Thần-đạo không có người sáng lập không có kinh-nghiệm và không có các giáo-lý. Nhưng chính những nguyên-tắc đạo đức của dân-tộc Nhật-bản trải qua các thế-hệ đã được xác định như là tôn-giáo truyền-thống của nước Nhật.
Căn-cứ vào lịch-sử của Thần-đạo, tôn-giáo nầy khởi đầu từ bao giờ được xếp hạng như thế nào trong các tôn-giáo về thời gian xuất hiện?
2. Theo nhận định của Hume, câu nào dưới đây giải thích đúng nhất cách thức Thần-đạo đã đóng góp vào sự ổn định của quốc gia Nhật-bản? Thần-đạo đã đóng góp vào sự ổn định của Nhật-bản nhờ:
a) tuyên-bố rằng Nhật-bản là tạo vật đầu tiên Thượng-Đế dựng nên.
b) tuyên bố rằng vị Hoàng-đế đầu tiên (Mikado) là dòng dõi thực sự của nữ thần mặt trời.
c) Hiến-pháp Nhật-bản tái xác nhận niềm tin của Thần-đạo.
d) Kinh-điển của Thần-đạo nói đến hy-vọng về sự thịnh-vượng và sự tồn tại lâu dài của triều đại các Hoàng-đế Nhật-bản.
e) Tất cả những điều trên.
Ghi chú: Một điều quan-trọng có thể nhận thấy là tôn-giáo đã đóng góp nhiều nhất vào sự vững vàng của nhiều quốc gia.
3. Câu nào dưới đây là đúng? Thái-độ của Thần-đạo đối với các tôn-giáo khác:
a) Dung chịu tới mức-độ cùng tồn tại.
b) Dung chịu tới mức-độ cùng tồn tại.
c) Thiết phục theo Thần-đạo nhưng không đàn áp.
d) Đàn áp nhưng không thuyết phục theo Thần-đạo.
4. Theo lịch-sử của Thần-đạo thì 2 tôn-giáo nào đã cùng tồn tại với Thần-đạo trong nhiều thế kỷ?
5. Điều gì đã dẫn đến việc đạo-Phật chính thức được Hoàng-đế Nhật-bản cho du nhập vào nước Nhật?
Trong đoạn cuối của chương này Hume đề-cập đến một sắc-thái đặc biệt của Thần-đạo vào thế kỷ XIX: Sự phân-rẽ giữa thần đạo nhà nước và các giáo-phái Thần-đạo. “Mười ba giáo-phái thần đạo được chính thức công nhận và xếp loại khác với Thần-đạo nhà nước được chính phủ cổ võ như là người bảo vệ, canh giữ sự ổn định của dân-tộc, duy trì những truyền thống tổ-tiên là nền-tảng của Đấng nước vốn được mọi người dân Nhật-bản tôn-kính và vâng-phục” (Ossner trang 210).
6. Tại sao Nhật-bản đã phân biệt giữa các giáo-phái Th ần-đạo và Thần-đạo nhà nước bằng cách tuyên-bố rằng Thần-đạo nhà nước là nghi-lễ biểu-thị lòng yêu nước hơn là một tôn-giáo?
Các tôn-giáo khác tranh luận rất nhiều về luận tuyên-bố của chính phủ nhận bản rằng Thần-đạo nhà nước không phải là một tôn-giáo chỉ là nghi-lễ biểu-thị tinh-thần yêu nước bởi vì “Tất cả những điều có liên-quan đến đền thờ đều rõ ràng có tính chất tôn-giáo” (Hume 153). Điều đó có nghĩa là các nghi-lễ ấn-định bởi nhà nước vẫn tiếp tục mang màu sắc tôn-giáo cả sau khi đã xuất hiện các giáo-phái Thần-đạo. Việc bãi bỏ Thần-đạo với tư cách là một quốc giáo là kết quả của việc thiết lập nền dân-chủ tại Nhật-bản vào cuối thế chiến thứ hai.
Mục-tiêu: Thảo-luận về tính chất tổng quát, mục đích chính, đề-tài chủ yếu và hình thức văn chương của kinh-điển Thần-đạo.
Các Kinh-điển của Thần-đạo.
(Hume 154-156)
7. Nêu tên 2 sách kinh chính của Thần-đạo và giải thích ý nghĩa của 2 tên sách này.
Hãy lưu ý rằng thời điểm biên-soạn những tác-phẩm thuộc kinh-điển của thần đạo: sách Kojiki năm 712 SC và sách Nihongi năm 720 SC là một thời-điểm rất buồn trong lịch-sử của các tôn-giáo. Nói về thời điểm xuất hiện thì Thần-đạo xếp hàng thứ ba trong số các tôn-giáo kỳ cựu nhất trên thế giới. Tuy nhiên những tác-phẩm chỉ được viết ra hơn 1300 năm sau biến-cố khởi đầu của nhân-loại như được ghi chép trong các sách này.
8. Sự-kiện đầu tiên được ký thuật trong các sách kinh-điển của Thần-đạo là sự-kiện gì và thuộc vào thời điểm này?
9. Vị Mikago (Hoàng-đế Nhật-bản) đẩu tiên là ai?
10. Trả lời những câu hỏi sau đây về tác-giả của sách Kojiki:
a. Cho biết chức tước của ông trong triều-đình.
b. Mô-tả công việc viết sách Kojiki.
Lưu ý rằng tác-giả của sách Kojiki cũng là tác-giả của sách Nihongi và rằng những quyển sách này đã được “soạn-thảo với cùng một mục đích như nhau”.
Tác-giả Pape cho rằng những tác-phẩm này được soạn-thảo để xác định tính chất hợp pháp của hoàng-tộc và để duy trì vị trí xã hội của những công-hầu trong triều đình” (Pape trang 103).
So sánh 2 tác-phẩm này, Hume nhận thấy rằng sách Nihongi là một tuyển tập rộng rãi hơn quyển sách trước đó là Kojiki và Soper nhận-xét rằng quyển sách này“ cho thấy ảnh hưởng của Trung-hoa nhiều hơn quyển sách trưóc.
11. Các tác-giả dịch sách Kojiki sang tiếng Anh đã có ý nói về sắc-thái đặc biệt của sách nầy.
12. Nêu tên sách quan-trọng thứ ba trong Thần-đạo và giải thích ý nghĩa của tên sách nầy.
13. Sách thứ ba trong kinh-điển của Thần-đạo ghi chép những điều gì?
Tác-phẩm kinh-điển quan-trọng thứ tư của Thần-đạo là sách Manyo Shyu có nghĩa là “tuyển tập của một ngàn lá cây”
14. Mô-tả hình thức văn chương và tầm-cỡ của sách Manyo Shyu.
15. Trong những câu dưới đây về nội dung của các kinh điển thần đạo, những câu nào là đúng?
a. Những sách nầy chứa đựng truyền-thuyết, lịch-sử và thi-ca tập trung vào nguồn gốc thần-linh của nước Nhật.
b. Các sách nầy chứa đựng lịch-sử chung về nguồn gốc của nhân-loại.
c. Các tác-phẩm nầy gồm những bài thơ trình-bày niềm sảng khoái về sức mạnh của thiên nhiên.
d. Những tác-phẩm nầy gồm có những tranh-luận về các lý-tưởng đạo đức.
e. Những sách nầy trình-bày chương trình cứu-rỗi cho cả nhân-loại.
Mục-tiêu: Liên-hệ quan-niệm về Thượng-Đế của Thần-đạo với con người và thiên nhiên.
Quan-niệm của Thần-đạo về Thượng-Đế.
(Hume 156-159)
Tôn-giáo Thần-đạo không tuyên-bố rằng, nhận được những tri-thức về Thượng-Đế qua sự khải-thị đặc biệt như trong Cơ-đốc giáo. Về nguồn gốc Thần-đạo “Chủ yếu là một tôn-giáo thờ-phượng thiên nhiên” (Hume158) “Những hiện-tượng lạ lùng trong thiên nhiên và những vật (Có sự sống hoặc không có sự sống) được cho là có quyền-năng phi thường bất chấp chúng có thực sự có quyền-năng đó hay không” (Offner 195). Đây chính là quan-niệm về Thượng-Đế theo thuyết vạn vậy hữu-linh.
16. Trả lời những câu hỏi sau đây liên-quan đến từ ngữ thường dùng để chỉ về thần-linh trong tiếng Nhật-bản.
a. Tên ngữ đó là gì.
b. Sau từ ngữ nầy khó dịch ra các ngôn ngữ khác.
17. Những từ ngữ nào dưới đây có liên-quan đến từ ngữ chính của từ ngữ Kami:
a. Sự thanh-sạch, tinh-khiết.
b. Có thân-vị.
c. Không biến đổi
d. Siêu việt.
e. Huyền-bí, mầu-nhiệm
18. Trong những câu dưới đây cầu nào không đúng?
Theo ý kiến của Motoori, nhà thần-học của tôn-giáo Thần-đạo thì từ ngữ Kami có thể dùng để nói về.
a) Chim muôn, thú vật và câu cỏ đáng kính-sợ.
b) Chỉ những điều rõ ràng là cao-trọng.
c) Hữu thể độc ác.
d) Các vị Micađô.
e) Loại cáo và loài cợp.
Chú ý: Sự khác biệt rất lớn giữa con số các vị thần được nhắc đến trong sách Nihongi và con số trong sách Kojiki nói đến 800 vạn trong khi sách Nihongi chỉ nói đến 80 mà thôi.
19. Hume mô-tả thế nào về đẳng cấp và nhiệm-vụ của nam thần Izanagi và nữ thần Izanami?
20. Câu nào sau đây mô-tả đúng nhất các thần-linh theo kinh-điển Thần-đạo? Các thần-linh trong Thần-đạo:
a. Được sinh ra.
b. Sinh sản con cái.
c. Bị bệnh tật.
d. Chết.
e. Không hề chết.
f. Tất cả những điều kể trên.
g. a,b,c, và d là đúng.
21. Bản-chất của thần Susanowo được mô-tả như thế nào ?
Một số thần-linh trong Thần-đạo thuộc về các loài động vật thấp kém hơn địa-vị của con người. Các vị Hoàng-đế được cho rằng có quyền-năng và thẩm-quyền hơn các thần-linh trong thần-đạo. Người dân Nhật-bản nghĩ rằng quốc gia của không cần tôn-kính các vị thần.
bottom of page
