top of page

HungT
Jan 14, 2026
Tác-giả: Thomas F.Harrison.
SO SÁNH CƠ-ĐỐC GIÁO VỚI CÁC TÔN-GIÁO.
Cơ-Đốc Giáo.
Mục-đích:
Mục-đích chính của bài học nầy là trình-bày các điểm tương đồng và khác biệt gữa Cơ-đốc giáo và các tôn-giáo khác. Sự hiểu biết về điều này bắt đầu từ tâm-trí nhưng cũng có thể dẫn đến sự cứu-rỗi tâm-linh nhờ hiểu biết rõ ràng về Đức Chúa Trời và cách Đức Chúa Trời giải quyết tội-lỗi và vấn-đề tội ác trên thế giới.
Dàn bài:
-Giới thiệu những Cơ-đốc giáo trong các tôn-giáo.
-Kinh Thánh Cơ-đốc giáo.
-Đời sống của Đấng sáng lập, Jêsus Christ.
-Bản-tính của Chúa Jêsus Christ.
-Sự tôn-kính Chúa Jêsus Christ.
-Lịch-sử Cơ-đốc giáo.
-Khái-niệm về Đức Chúa Trời trong Cơ-đốc giáo.
-Vấn đề tội-lỗi và cách giải quyết của Cơ-đốc giáo.
-Tóm tắt các giáo-lý cơ-bản của Cơ-đốc giáo.
-Giá-trị Cơ-đốc giáo.
M ục-tiêu:
Khi học xong bài này bạn sẽ có thể:
-Giải thích đầy đủ hơn về Cơ-đốc giáo giống và khác biệt với các tôn-giáo khác như thế nào.
-Am hiểu tường tận hơn về thẩm-quyền của Kinh Thánh.
-Tóm tắt đời sống Chúa Jêsus Christ, nhấn mạnh vào bản-chất siêu-nhiên của đời Ngài.
-Phân tích bản-tính của Chúa Jêsus và phân biệt bản-tính thiêng-liêng của Ngài với bản-tính con người.
-Cho biết vì sao Chúa Jêsus đáng được tôn-thờ.
-Kể lại các điểm chính trong lịch-sử phát triển Cơ-đốc giáo từ đầu đến bây giờ.
-Trình-bày quan-điểm của Cơ-đốc nhân về Đức Chúa Trời, đồng thời cho biết Cơ-đốc giáo dựa trên Do-thái giáo trong một số phương-diện nhưng lại vượt hơn Do-thái giáo trong các phương-diện khác.
-Phân tích tội ác trên thế giới, cho biết điểm giống nhau và khác biệt của Cơ-đốc giáo và các tôn-giáo khác về cách giải quyết tội-lỗi.
-Phân biệt các giáo-lý cơ-bản của Cơ-đốc giáo được cả công-giáo và cải-chánh giáo chấp nhận.
-Đánh giá các ưu-điểm và khuyết-điểm của Cơ-đốc giáo.
Kiểm-tra bài học:
1. Trước hết xem dàn bài, mục-đích và mục-tiêu.
2. Đọc phần từ ngữ quan-trọng, tra tìm nghĩa các từ bạn không biết.
3. Đọc các trang 245-269 trong sách giáo khoa.
4. Đọc phần triển-khai bài học, trả lời mỗi câu hỏi khi gặp, khi trả lời xong, xin xem phần giải đáp do chúng tôi đề-nghị.
5. Đọc các đoạn Kinh Thánh Tân-ước được đề-nghị trong phần triển-khai bài học và thường xuyên áp-dụng lẽ-thật thuộc-linh bạn học được trong bài nầy.
6. Dự án: Là bài kiểm-tra áp-dụng cho chức-vụ và là phần cuối cùng bài học, bạn hãy viết một bài ngắn trả lời câu hỏi: “Có nên Tây phương hóa như những người Đông phương theo đạo Cơ-đốc không”?
Từ ngữ quan-trọng:
Trọng yếu.
Người đã phá hình-tượng.
Trước
Thầy phù-thủy.
Tà-ma.
Phiến loạn.
Am hiểu.
Thuộc Hội Thánh.
Trung cổ.
Lãnh đạm.
Tự nguyện.
Thuyết khổ hạnh.
Phục tùng.
Khắp mọi nơi.
Vĩnh viễn.
Chướng ngại.
Thánh thể.
Bi thảm.
Triển-khai bài học:
Ông Hume khéo-léo mô-tả Cơ-đốc giáo là “Tôn-giáo của tình yên Đức Chúa Trời và tình yêu con người khải-thị trong Đấng Christ” ( 245) Mục-tiêu chung của bài học nầy là khám-phá và am hiểu tường tận lẽ-thật này hơn.
Mục-tiêu: Giải thích đầy đủ hơn về Cơ-đốc giáo giống và khác với các tôn-giáo khác như thế nào.
Giới thiệu về Cơ-đốc giáo.
(Hume 245)
1. Xin kể tên 2 tôn-giáo không có người sáng lập?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2. Tôn-giáo nào đẻ ra phong trào Jainism phật-giáo và Sikh?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Các bạn đã biết đa số tôn-giáo trên thế giới đều do chính con người sáng lập xuất thân từ một tôn-giáo có tổ chức. Cơ-đốc giáo giống với các tôn-giáo khác về 2 phương-diện nầy. Nhưng chúng ta cũng thấy Cơ-đốc giáo khác với các tôn-giáo khác trên thế giới về nhiều phương-diện. Khía-cạnh đặc sắc đầu tiên của Cơ-đốc giáo được ông Hume đề-cập là có liên-quan với Do-thái giáo, một tôn-giáo đã có từ trước.
3. Dựa theo ông Hume, xin bạn giải thích mối liên-hệ giữa Cơ-đốc giáo và Do-thái giáo đặc biệt như thế nào?
4. Ông Hume cho biết gì về nguồn-gốc Cơ-đốc giáo tương tự như nguồn-gốc của các tôn-giáo khác?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
5. Ông Hume đề-cập đến 5 người Tây phương rút ra từ Cơ-đốc giáo. Năm lý-tưởng đó là gì?
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Mặc dù các lý-tưởng của Chúa Jêsus “chưa được thực hiện đầy đủ” (Hume245) nhưng không có nghĩa là các lý-tưởng nầy không thực hiện được. Các lý-tưởng nầy phần lớn được các Cơ-đốc nhân thực hành.
Mục-tiêu: Am hiểu tường tận hơn về thẩm-quyền của Kinh Thánh Cơ-đốc giáo.
Kinh Thánh Cơ-đốc giáo.
(Hume 246-247)
6. Tại sao Kinh Thánh có tầm-mức quan-trọng đối với đức-tin và cách sống đạo Cơ-đốc.
Ghi chú: Kinh Thánh được gọi là kinh-điển của các Cơ-đốc nhân vì Kinh Thánh là tiêu-chuẩn có thẩm-quyền và đáng tin-cậy duy nhất đối với đức-tin thuộc-linh và đời sống tâm-linh.
7. Tân-ước là phần Kinh Thánh đặc biệt của các Cơ-đốc nhân. Tân-ước ghi chép gì?
8. Ngụy-kinh là gì?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Các tác-phẩm trong Kinh Thánh rất đa dạng do 40 trước-giả từ nhiều tầng lớp khác nhau trong xã hội viết ra trong khoảng thời gian 1600 năm. Nhưng các khái-niệm của Kinh Thánh về Đức Chúa Trời về sự cứu-rỗi và thân-vị Đấng Christ thì đồng nhất với nhau. Đấng Christ là chủ-tể chính của Kinh Thánh
9. Sự-kiện Kinh Thánh được dịch là phát hành trên 1.100 thứ tiếng có ý nghĩa gì?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Đời sống của Đấng sáng lập, Jêsus Christ.
(Hume 247-251)
10. Chúa Jêsus người sáng lập Cơ-đốc giáo, sống trên đất từ niên đại nào?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
11. Tài-liệu chính về tiểu-sử Chúa Jêsus là gì?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ghi chú: Có 4 sách Tin lành trong Kinh Thánh. Ma-thi-ơ, Mác, Lu-ca và Giăng. Bốn sách nầy là bản tường thuật mục đích về đời sống Chúa Jêsus do các môn-đồ Ngài ghi chép
12. Xin đọc Mat Mt 1:18-2:12; LuLc 1:26-35 và 2:1-40. Rồi viết một bài ngắn, kể ra một số bằng-chứng quan-trọng bạn thâu thập được từ các đoạn Kinh Thánh nầy về sự ra đời siêu-nhiên của Chúa Jêsus.
13. Ông Hume cho biết đoạn Kinh Thánh trong 2:41-51 ngụ ý Chúa Jêsus là “một thiếu niên phi thường” Điều phi thường đó là gì?
Giăng Báp-tít là vị tiên-tri đã làm phép báp-têm cho Chúa Jêsus (MatMt 3:13-17) GiGa 1:29-34 cho biết khi Chúa Jêsus đến cùng Giăng để chịu phép báp-têm. Giăng làm-chứng rằng Chúa Jêsus là “Chiên Con của Đức Chúa Trời, Đấng cất tội-lỗi thế-gian”
14. Bản-chất sứ-điệp của Giăng Báp-tít là gì? (MatMt 3:2)
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
15. Xin nói rõ điều tin quyết mà Chúa Jêsus đã nhận lúc Ngài chịu báp-têm (GiGa 1:23-33)
16. Vì sao vị lãnh tụ tôn-giáo trong đời Chúa Jêsus lại trở thành kẻ thù của Ngài?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ông Hume nói rằng: Chúa Jêsus “chọn 12 môn-đồ, Ngài dãy dỗ học kỹ lưỡng để học hiểu biết sứ mệnh của Ngài và loan truyền ra” (248- 249). Ông Smith nhấn mạnh vào Quyền-năng linh-nghiệm của SỰ DẠY DỖ ĐÓ. Ông xem việc nhớ lại từng lời-hứa của Chúa Jêsus sau sự phục-sinh là nền-tảng cho niềm tin “Vị lãnh đạo của họ hiện diện giữa họ như một quyền-năng linh-nghiệm” (319) (Nơi nào có 2, 3 người nhóm lại trong danh ta, ta sẽ ở giữa họ)
Bản liệt-kê dưới đây mô-tả các công tác Chúa Jêsus thực hiện khi Ngài được xức-dầu bằng Đức Thánh Linh (LuLc 4:18-19; CôngCv 10:38)
-Giảng Phúc-Âm cho kẻ nghèo.
-Chữa lành cho kẻ có lòng đau thương.
-Giải phóng kẻ bị tù.
-Chữa lành cho kẻ đui mù.
-Giải thoát những kẻ bị ma quỷ áp chế.
-Công bố năm Đức Giê-hô-va giải cứu dân Ngài.
-Làm việc lành bất kỳ nơi nào Ngài đến.
17. Tại sao người Do-thái bắt Chúa Jêsus vào tòa án tối-cao của người Do-thái xử tử hình Ngài.
............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
18. Bản án do tòa án Do-thái tuyên-bố xử án Chúa Jêsus không có hiệu lực nếu không được quan tổng-trấn La-mã xác nhận. Vị quan tổng-đốc La-mã chứng-nhận bản án bất-công nầy như thế nào?
............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
Ghi chú: Dù Phi-lát quan tổng-đốc La-mã, không thấy Chúa Jêsus có lỗi gì, song ông để cho các người Do-thái dữ tợn đóng đinh Ngài. Phi-lát muốn lấy lòng người Do-thái dữ tợn đóng đinh Ngài. Phi-lát muốn lấy lòng người Do-thái hơn là thi-hành công-lý. Vì thế Chúa Jêsus bị đóng đinh cách bất-công.
19. Ông Hume dùng bài giảng trên núi của Chúa Jêsus để so sánh quan-điểm của Cơ-đốc nhân với quan-điểm của người Do-thái tốt lành. Hãy dùng từ ngữ riêng của bạn để trình-bày lời kết luận của ông Hume về sự so sánh nầy.
20. Xin giải thích phương pháp Chúa Jêsus dùng các tình huống trong cuộc sống để truyền-đạt giáo-lý.
............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
21. Xin tóm tắc kết luận của ông Hume về động-cơ khiến Chúa Jêsus chữa lành cho dân chúng.
Các nhà viết tiểu-sử của Chúa Jêsus đã xem các biến-cố xảy ra trong những giây phút cuối đời của Chúa Jêsus sống trên đất là rất quan-trọng Giăng chương 18- 19). Như chúng ta đã thấy, bản án đóng đinh Ngài là bất công, tuy nhiên Ngài vâng-phục kẻ thù giống như con chiên trước kẻ làm thịt. Nhưng cuối cùng sự bất-công và tội ác không thể chiến thắng. Lẽ-th ật phải khải hoàn. Chúa Jêsus chết và được chôn cất. Sự phục-sinh của Chúa Jêsus là bằng-chứng siêu-nhiên xác nhận mọi điều Ngài dạy dỗ.
22. Các môn-đồ của Chúa Jêsus có mong-đợi Ngài sống lại không?
............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
23. Sứ-mệnh cuối cùng Chúa Jêsus ủy-thác cho môn-đồ là gì? (MatMt 28:19)?
............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
24. Điều gì đã xảy ra sau khi Chúa Jêsus sống lại (LuLc 24:51)
............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
Mục-tiêu: Phân tích bản-tính Chúa Jêsus và phân biệt bản-tính Ngài với bản-tính con người.
Bản-tính của Chúa Jêsus Christ.
(Hume 152-253)
25. Theo ông Hume thì đặc-điểm nổi bất nhất của Cơ-đốc giáo là gì?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
26. Mô-tả nhân-tính Chúa Jêsus.
27. Chúa Jêsus thường dùng tước-hiệu nào nhất để chỉ về chính Ngài?
.............................................................................................................................
.............................................................................................................................
Ghi chú: Điều hết sức có ý nghĩa là các khía-cạnh thuộc về con người của Chúa Jêsus được kết-hiệp với “Ý thức rõ ràng về địa-vị và chức-vụ của Ngài” (Hume 252) khiến cho những môn-đồ nhận ra Ngài là con Đức Chúa Trời. Đối với họ Chúa Jêsus không chỉ là con người, Ngài là thần-nhân.
28. Xin chỉ ra 4 từ trong đoạn cuối của ông Hume ở bài này được sử dụng các biểu-tượng để giới thiệu Chúa Jêsus là Cứu Chúa của con người.
............................................................................................................................. .............................................................................................................................
29. Chúa Jêsus cho biết Ngài liên-hệ với Đức Chúa Trời như thế nào (GiGa 17:21)?
............................................................................................................................. .............................................................................................................................
Mục-tiêu: Cho biết vì sao Chúa Jêsus đáng được thờ-phượng.
Sự tôn-kính Chúa Jêsus Christ.
(Hume 253-254)
30. Theo ông Hume thì các môn-đồ của Chúa Jêsus tôn-kính Ngài như thế nào?
Chúng ta nên để ý là các môn-đồ của Chúa Jêsus coi Ngài cao-trọng hơn một Đấng đại diện Đức Chúa Trời. Phi-e-rơ gọi Chúa Jêsus là “Đấng Christ của Đức Chúa Trời” ( LuLc 9:20) Giăng gọi Ngài là “Con Đức Chúa Trời” (GiGa 1:34) và là “chiên con của Đức Chúa Trời” (1:36) còn Anh-rê nói với anh mình là ông đã gặp “Đấng Mê-si-a” (1:41)
Hơn nữa khi thấy Chúa Jêsus sau khi phục-sinh, Thô-ma gọi Ngài là RURIOS và THEOS, nghĩa là “Chúa tôi và Đức Chúa Trời tôi” (20:28) Tác-giả ‘bản bảy mươi’ cũng dùng từ KURIOS tương đương với THEOS khi Môi-se nói: “Đức Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta là Đức Chúa Trời có một không hai” (PhucDnl 6:4) Như vậy điều nầy biểu-thị rằng quan-niệm về “Chúa” trong Cựu-ước và Tân-ước cũng như nhau. Khi nói như vậy, những người theo Ngài không cho Ngài chỉ là Đấng đại diện, nhưng bày-tỏ niềm tin Chúa Jêsus chính là Đấng tối-cao.
31. Tân-ước trung-thực ghi lại các quan-điểm đối nghịch trong các bản tường-thuật lịch-sử về cuộc đời Chúa Jêsus. Việc ghi chép trung thực này khải-thị điều gì về bản-chất của các sách Phúc-Âm?
............................................................................................................................. .............................................................................................................................
Ghi chú: Công tác của Chúa Jêsus được sự bảo-đảm của thiên-đàng vì thế, sự thành công của công tác này không phụ thuộc vào ý kiến con người.
32. Các nhà cầm quyền La-mã xét-xử Chúa Jêsus như thế nào?
............................................................................................................................. .............................................................................................................................
33.. Xin giải thích vì sao Chúa Jêsus được xem là Đấng thực sự đến từ Trời?
Mục-tiêu: Kể lại các điểm chính trong lịch-sử phát triển Cơ-đốc giáo từ đầu cho đến hiện tại.
Lịch-sử Cơ-đốc giáo.
(Hume 254-257)
Cộng-đồng Cơ-đốc nhân đầu tiên là cộng-đồng do Chúa Jêsus thành lập gồm 12 môn-đồ. Ngài là thầy còn họ là môn-đồ (học trò). Khi thầy bị đóng đinh, các môn-đồ lâm vào nỗi sợ hãi.
34. Điều gì đã khiến các môn-đồ buồn thảm trở thành những nhân-chứng can-đảm
..............................................................................................................................................................................................................................................................
Ghi chú: Những người tin Chúa Jêsus và sự phục-sinh của Ngài đã hiệp chung với các môn-đệ thành cộng đ ồng Cơ-đốc thứ hai.
35. Mặc dù các Cơ-đốc nhân người Do-thái tiếp tục thờ-phượng trong đền thờ Giê-ru-sa-lem, nhưng các vị lãnh tụ Do-thái vẫn bắt bớ họ vì sao?
36. Ông Hume đề-cập đến các tiêu-chuẩn thuộc-linh và tiêu-chuẩn tự nhiên của Phao-lô đã khiến ông “xứng đáng” đem đạo Cơ-đốc đi khắp thế giới. Các tiêu-chuẩn đó là gì?
Các tiêu chuẩn khác giúp Phao-lô trong chức-vụ rộng lớn là nền giáo dục Hy-lạp và quyền công-dân La-mã. Xin đọc chuyện Sau-lơ (Phao-lô) trở lại đạo Cơ-đốc trong CôngCv 9:1-31
37. Trong hội nghị đầu tiên tại Giê-ru-sa-lem. Phao-lô đã hoàn tất điều gì?
..............................................................................................................................................................................................................................................................
38. Ông Hume cho biết Tân-ước được biên-soạn và hoàn tất vào niên đại nào?
..............................................................................................................................................................................................................................................................
Ghi chú: Theo một số học-giả thì Tân-ước được hoàn tất trước năm 100 S.C. Nếu đúng thế, thì Tân-ước được viết trong đời các nhân-chứng của Chúa Jêsus. Đây là nhân-tố chứng-minh lịch-sử Tân-ước là chính xác.
39. Sau các lãnh tụ Do-thái bách hại Cơ-đốc giáo thì ai là người kế tiếp bách hại đạo?
..............................................................................................................................................................................................................................................................
Có nhiều đợt bách hại từ các Hoàng-đế La-mã. Các Cơ-đốc nhân bị tra tấn và ném cho thú dữ. Như vậy họ bị sát hại tập thể. Nhiều thánh-đồ tuận-đạo vì tin Đấng Christ. Các Hoàng-đế La-mã như Nê-rô. Đomitian, Đecius, Valerian và Diocletian là những người bách hại đạo Cơ-đốc tàn ác nhất.
40. Xin kể tên Hoàng-đế La-mã đầu tiên trở lại đạo Cơ-đốc.
..............................................................................................................................................................................................................................................................
41. Vị Hoàng-đế đó đóng góp gì cho đạo Cơ-đốc?
42. Vì sao Hội Thánh bị chia-rẽ và thế kỷ thứ XI và chia-rẽ như thế nào?
..............................................................................................................................................................................................................................................................
Giám-mục La-mã (Giáo Hoàng) là chức phẩm cao nhất trong giáo-hội Tây phương cho đến thời kỳ cải-chánh đầu thế kỷ thứ VXI ông Hume đề-cập đến ưu-điểm và khuyết-điểm của Hội Thánh dưới quyền cai-trị của Giáo-hoàng, nhưng ông nhấn mạnh vào ưu-điểm nhiều hơn là nhược-điểm.
Dưới đây là 3 đóng góp có ích cho Tây âu là:
a. Giúp đỡ người nghèo và yếu đuối
b. Đề-cao luật-pháp và trật-tự.
c. Mở mang việc giáo dục.
43. Ai lãnh đạo cuộc cải-chánh?
..............................................................................................................................................................................................................................................................
44. Mục-tiêu của cuộc cải-chánh là gì?
..............................................................................................................................................................................................................................................................
45. Từ “Phản cải-chánh” có nghĩa gì?
Ghi chú: Mặc dù xảy ra sự chia-rẽ trong Cơ-đốc giáo, nhưng sứ-điệp cứu-rỗi của Đấng Christ vẫn lan-truyền khắp thế giới và nâng cao các dân-tộc về mặt tinh thần và xã hội.
Mục-tiêu: Mô-tả vắn tắt cuộc đời của Chúa Jêsus Christ và nhấn mạnh khía-cạnh siêu-nhiên trong cuộc đời của Chúa Jêsus
Khái-niệm về Đức Chúa Trời trong Cơ-đốc giáo.
(Hume 257-261)
Mục-tiêu trình-bày quan-điểm về Đức Chúa Trời của Cơ-đốc nhân, cho biết Cơ-đốc giáo dựa trên Do-thái giáo ở một số điểm, song lại vượt trên Do-thái giáo trong một các phương-tiện khác
46. Ông Hume nói rằng: “Về mặt lịch-sử niềm tin Cơ-đốc bắt nguồn từ Do-thái giáo” (257) Rồi ông suy-luận rằng Chúa Jêsus gọi “điều răn thứ nhất và lớn hơn hết” là điểm khởi đầu (Xem MatMt 22:38) Xin trích điều răn đó trong PhucDnl 6:4-5.
..............................................................................................................................................................................................................................................................
47. Mô-tả quan-niệm về Đức Chúa Trời trong Cơ-đốc giáo.
48. Chúa Jêsus thực hiện được tiến-bộ nào cao hơn sự giảng dạy của Cựu-ước về Đức Chúa Trời tối-cao?
..............................................................................................................................................................................................................................................................
Khái-niệm về vương quốc Đức Chúa Trời là niềm xác tín rằng vào một thời điểm nào đó trong tương lai Đức Chúa Trời sẽ thiết lập quyền cai-trị tốt lành của Ngài trên khắp thế giới. Theo Chúa Jêsus vương quốc nầy bắt đầu ngay trong lòng con người qua từng-trải tâm-linh.
Khi so sánh quan-niệm về vương quốc Đức Chúa Trời của Cơ-đốc giáo với quan-niệm về vương quốc nầy bắt đầu ngay trong lòng con người qua từng-trải tâm-linh. Khi so sánh quan-niệm về vương quốc Đức Chúa Trời của Cơ-đốc giáo với quan-niệm về vương quốc Đức Chúa Trời của Do-thái giáo, Hume cho biết cả 2 đều tin rằng Đức Chúa Trời sẽ thiết lập quyền cai-trị tốt đẹp của Ngài trên thế giới, nhưng Cơ-đốc giáo nhấn mạnh nhiều đến vai-trò của các tín-đồ trong việc thể hiện quyền cai-trị hơn là Do-thái giáo.
Trong vương quốc Đức Chúa Trời. Ngài được công nhận là Vua. Theo Chúa Jêsus thì vương quốc đó đã bắt đầu lúc Ngài thi hành chức-vụ. Đây không phải là vấn-đề trong tương lai mà thực tiễn của hiện tại (LuLc 17:20-21) Sứ-đồ Phao-lô nói: “Vương quốc Đức Chúa Trời không phải tại ăn uống; nhưng tại sự công-nghĩa, bình-an, vui mừng trong Thánh Linh” (RôRm 14:17)
49. Theo Hume thì Chúa Jêsus đưa ra 2 sự đổi mới đáng kể nào cho thế giới về sự tha-thứ tội-lỗi?
50. Chúa Jêsus thể hiện tinh-thần tha-thứ như thế nào?
Trong Cơ-đốc giáo, nguyên-tắc tha-thứ không trái ngược với nguyên-tắc nhân-quả kiểm soát hành-vi con người. Tân-ước nói ai gieo gì sẽ gặt nấy (GaGl 6:7)
Đức Chúa Trời không bỏ qua hình-phạt tội-lỗi khi Ngài tha-thứ kẻ phạm-tội. Tội-lỗi gây hậu quả độc hại. “Tiền công của tội-lỗi là sự chết” (RôRm 6:23) và phải có một người chịu chết để mọi người được tha-thứ. Chúa Jêsus chịu chết vì tội-lỗi thế giới để những kẻ tin Ngài được tha-thứ tội-lỗi.
51. Cách dùng từ: “Cha” chỉ về Đức Chúa Trời trong Tân-ước khác với cách dùng từ “cha” trong Cựu-ước như thế nào?
Ghi chú: Xem kỹ bản so sánh của ông Hume về “Đấng tối-cao” và “Cha” ở cuối trang 261.
52. Theo Hume, thì khi phạt các tội-nhân, chính người Cha nếm-trải điều gì chung với họ?
..............................................................................................................................................................................................................................................................
bottom of page
