top of page

HungT
Jan 19, 2026
Tác-giả: Thomas F.Harrison.
CÁC TÔN-GIÁO Ở ĐÔNG Á.
Lão-Giáo.
Mục-đích:
Một trong những mục-đích chính của bài học nầy là nhận-định về sự-kiện các học-giả đương thời đánh-giá cao giá-trị của Kinh-điển được viết bởi người sáng lập Lão-giáo.
Sau đó chúng ta sẽ so sánh những lý-tưởng đạo đức cao cả của Lão-giáo với sự thất-bại của những người theo Lão-giáo kể cả người sáng lập Lão-giáo trong việc thực hiện những lý-tưởng đạo đức nầy.
Điểm thứ ba, chúng ta sẽ giải thích sự-kiện Lão-giáo không nhìn nhận một Đấng cứu-thế chính là lý-do quan-trọng khiến Lão-giáo suy thoái.
Ước mong bài học này sẽ giúp các bạn vững vàng hơn về thuộc-linh cũng như về sự hiểu biết để có thể làm-chứng về sự cứu-rỗi trong Đấng Christ cho những người theo Lão-giáo.
Dàn bài:
-Giới thiệu Lão-giáo.
-Lão-tử: người sáng lập Lão-giáo.
-Đời sống của Lão-tử.
-Cá-tính của Lão-tử.
-Sự tôn-sùng Lão-tử.
-Kinh-điển của Lão-giáo.
-Các quan-niệm của Lão-giáo.
Quan-niệm căn-bản: “Quan-niệm về Đạo”
-Nền luân-lý của Lão-giáo.
-Các lãnh tụ của Lão-giáo thời sau này và lịch-sử của Lão-giáo.
-Lão-giáo trong thời hiện tại.
-Sự dạy dỗ của Lão-giáo về đời sau.
-Đánh giá Lão-giáo.
Các mục-tiêu của bài học:
Khi hoàn tất bài học này bạn sẽ có thể:
-Xác định vị-trí của Lão-giáo trong các tôn-giáo trên thế giới.
-Thuật lại những chi-tiết quan-trọng trong tiểu-sử của Lão-tử, nêu lên những yếu-tố truyền-thuyết trong tiểu-sử nầy.
-Mô-tả sự khác thường trong cá tính của Lão-tử.
-Giải thích tiến triển của việc tôn-sùng Lão-tử.
-So sánh Kinh-điển của Lão-giáo với Kinh thánh và thảo-luận về việc người Trung-hoa và người các dân-tộc khác tôn-trọng Kinh-điển của Lão-giáo.
-Định-nghĩa quan-niệm “Đạo” theo ý nghĩa của từ ngữ và theo phương pháp phân tích.
Xác định những điểm tương đồng và khác biệt giữa quan-niệm về Đấng tối-cao trong Lão-giáo và Cơ-đốc giáo.
-Mô-tả lý-tưởng đạo đức bao gồm trong sách “Đạo Đức Kinh”
-So sánh ngắn gọn giữa Kinh-điển của Liệt-tử và Kinh-điển của Trang-tử và giải thích mối liên-hệ giữa các hoàng-đế Trung-hoa và lịch-sử của Lão-giáo
-Trình-bày những lý-do dẫn đến việc suy thoái của Lão-giáo trong thời hiện tại.
-So sánh sự dạy dỗ của Phật-giáo và Lão-giáo về đời sau.
-Đánh-giá Lão-giáo dựa trên sự hợp lý và tính cách thích hợp đối với nhu-cầu của nhân-loại.
Các sinh hoạt học tập:
1. Đọc dàn bài, mục đích và các mục-tiêu để có cái nhìn tổng-quát về bài học.
2. Tìm hiểu các từ ngữ quan-trọng, tra cứu ý nghĩa của các từ mà bạn chưa biết.
3. Đọc trang 131 tới 151 trong sách giáo khoa.
4. Làm các bài tập trong phần triển-khai bài học, sau đó so sánh câu trả lời của bạn với phần giải đáp mà chúng tôi đưa ra.
5. Dự án: khi học xong bài nầy, hãy vẽ bản đồ Châu Á và đánh dấu những vùng ở đó Lão-giáo hiện vẫn tồn tại.
Từ ngữ quan-trọng
Trung-hoa học
phương cách chữa trị
hoang tưởng
hành vi hung hãm
rất khác biệt
sĩ nhục
chỗ trú ẩn
đột biến
liên quan đến phổi
không rõ ràng
quyền lợi
không can thiệp
ngụy trang
giả bộ
Triển-khai bài học:
Mục-tiêu: Xác định vị-trí của Lão-giáo trong các tôn-giáo trên thế giới.
Giới thiệu Lão-giáo.
(Hume 131-133)
So với số tín-đồ Phật-giáo thì Lão-giáo có ít tín-đồ hơn. Tuy nhiên Lão-giáo là một trong 3 tôn-giáo của Trung-hoa được chính thức công nhận. Lão-giáo đã phát triển một hệ thống giáo-lý phức tạp theo chủ thuyết đa-thần và ma quỷ nhưng khi mới bắt đầu vào khoảng 550 trước Chúa, Lão-giáo chỉ là một hệ-thống triết-lý đơn giản. “Cuối cùng Lão-giáo đã suy thoái từ tình-trạng đơn giản ban đầu do việc thu nhận những quan-niệm huyền hoặc. Những người theo Lão-giáo đã tham-gia vào những nghi-lễ gọi-hồn, cầu-vong” các thầy tế-lễ của Lão-giáo được xem là những chuyên-gia về pháp-thuật và ma-thuật.
“ Đạo” có nghĩa là “con đường” và cũng được coi là một nguyên-lý tối-thượng. Do đó, Lão-giáo được biết đến như một tôn-giáo của thiên-đạo. Tác-giả Adeney nói đến những yếu-tố tốt đẹp trong triết-lý của Lão-tử người sáng lập Lão-giáo như sau:
“Người ta không thể làm gì khác hơn là tôn-trọng những sự dạy dỗ của triết-gia cố-cựu này”.
Ông đã nêu lên 3 đức-tính đặc biệt của những người biết “Thiên đạo”. “Tôi có 3 điều quý báu mà tôi hãnh diện và hết sức giữ gìn. Điều thứ nhất là sự nhân-từ; điều thứ hai là tinh-thần quản-lý; thứ ba là tránh không lấn lướt người khác. Với tinh-thần nhân-từ tôi có thể trở nên dũng-cảm; với tinh-thần tự quản-trị tôi sẽ được tự-do; với tinh-thần không lấn lướt người khác tôi sẽ có thể trở thành một khí dụng tốt đẹp cao cả”
Triết-lý Lão-giáo “không lấn lướt người khác” là một điển hình về khuynh hướng thụ động và việc hô hào “không can-thiệp vào biến chuyển trong cõi tự nhiên”
1. Trả lời những câu hỏi sau đây về xuất xứ của Lão-giáo:
a. Hình thức nguyên thủy của Lão-giáo là gì?
...............................................................................................................................
b. Lão-giáo được tổ chức trở thành một tôn-giáo khi nào?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
c. Ai là người sáng lập nổi tiếng của Lão-giáo?
...............................................................................................................................
2. Trong những câu dưới đây câu nào không đúng?
a) Nhiều người cho rằng Lão-giáo là một tôn-giáo đã chết.
b) Lão-giáo đã bị suy thoái trong một thời gian dài.
c) Không có hy-vọng phục hưng Lão-giáo.
d) Lão-giáo là một tôn-giáo tăng-trưởng.
3. Theo Hume, câu nào trong những câu dưới đây là đúng?
a) Người Trung-hoa chỉ theo một tôn-giáo và không chấp nhận các tôn-giáo khác.
b) Người Trung Hoa có nhiều tôn-giáo và không hoàn toàn theo một tôn-giáo riêng nào.
c) Người Trung-hoa chỉ theo một tôn-giáo nhưng không phản đối các tôn-giáo khác.
d) Không có điều nào ở trên là đúng.
Ghi chú: Qua việc nêu lên rằng: “rất nhiều người Trung-hoa tham-dự các nghi-lễ và đóng góp vào việc duy trì 3 tôn-giáo của Trung-hoa”, Hume nhấn mạnh sự-kiện là các tôn-giáo kể trên không những cùng tồn tại nhưng còn pha trộn với nhau.
4. Nhận-định những điểm nhấn-mạnh khác nhau trong các tôn-giáo sau đây :
....a. Lão-giáo.
....b. Phật-giáo.
....c. Khổng-giáo.
....d. Cơ-đốc giáo.
1) Vâng-theo những quy luật đối xử đúng đắn.
2) Đầu-phục một thân-vị và làm theo các sự dạy dỗ của Đấng đó.
3) Suy-niệm thoát tục.
4) Sống theo đạo một cách huyền-bí.
Mục-tiêu: Thuật lại những điểm chính yếu trong cuộc đời của Lão-tử, nêu lên những yếu tố truyền-thuyết trong tiểu-sử về Lão-tử .
Lão-tử: người sáng lập Lão-giáo.
(Hume 133-138)
Cuộc đời của Lão-tử.
(Hume 133-135)
Hume nêu lên rằng rất có thể Lão-tử không phải là một nhân-vật có thật trong lịch-sử. Và Soper còn nói quả quyết hơn Hume về điều nầy: “Có rất ít chi-tiết về cuộc đời của Lão-tử. Quả thực, trong thời đại ngày nay người ta có khuynh hướng nghi ngờ sự hiện diện của Lão-tử trong lịch-sử”. Tuy nhiên, cũng có khả năng là Lão-tử là một nhân-vật lịch-sử nên chúng ta cũng cần nói về ông như là ông đã có thật trong lịch-sử.
5. Căn-cứ vào những tư-liệu có được, Lão-tử đã sinh ra ở đâu?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
6. Nếu Lão-tử đã sống vào thế kỷ thứ VI TC, thì ông sống cùng thời với Khổng-tử và “sống không xa thời đại của những người sáng lập các tôn-giáo khác”. Hãy kể tên những vị sáng lập tôn-giáo đó.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Nguồn tư-liệu duy nhất về Lão-tử là một tác-phẩm ngắn của Su-ma-chien được viết vào khoảng 500 năm sau Lão-tử. Kết luận của tác-phẩm đó cho chúng ta biết rằng Lão-tử thực hành một lối sống theo lý-trí và phẩm-hạnh cũng như giáo-thuyết của ông nhắm đến đời sống ẩn-dật và vô-vi.
7. Trong những câu dưới đây câu nào là đúng? Giáo-lý của Lão-giáo cho thấy:
a) Đây là một tôn-giáo nghi-lễ.
b) Đây là một tôn-giáo có niềm tin thể hiện tích cực.
c) Đây là một tôn-giáo chủ trương xuất thế, vô-vị.
d) Đây là một tôn-giáo của tấm-lòng hơn là một tôn-giáo của lý-trí.
8. Lão-tử đã qua đời ở đâu?
...............................................................................................................................
Mục-tiêu: Mô-tả tính chất cá-biệt trong cá-tính của Lão-tử .
Cá-tính của Lão-tử.
(Hume 135-136)
Hume nhận định rằng: “Căn-cứ vào những tiêu-chuẩn Cơ-đốc giáo thì Lão-tử trình-bày một nguyên-tắc đối phó với điều ác cao hơn của Khổng-tử. Tuy nhiên thái-độ cư-xử thực tế của ông lại chứng-tỏ rằng lối sống của ông thấp hơn Khổng-tử”
Tính chất đặc thù của cá-tánh Lão-tử chủ-yếu là do thái-độ cư-xử cụ thể thiếu trách-nhiệm. Cách cư-xử cụ thể của ông đã tỏ ra thấp hơn những điều ông dạy dỗ.
9. Trong những câu dưới đây câu nào là đúng? Theo dạy dỗ của Lão-tử, nếu một người làm tổn thương người khác, việc tổn thương đó cần được đáp lại bằng:
a) sự công-bình
b) một việc ác tương tự.
c) sự nhân-từ.
d) tình yêu-thương tha-thứ.
10. Theo ý kiến của Hume sự dạy dỗ của Lão-tử về nguyên-tắc cư-xử nhân-từ rộng rãi không cần đền đáp lại tương tự như sự dạy dỗ của một vị sáng lập tôn-giáo khác không phải là Cơ-đốc giáo. Vị sáng lập tôn-giáo đó là ai?
...............................................................................................................................
Lão-tử đã gặp rắc rối với chính quyền thời đó do thái-độ tìm kiếm tư lợi của những người này. Khi đối diện với những vấn-đề đó Lão-tử đã không thể thực hiện nguyên-tắc cư-xử nhân-từ không cần đền đáp.
Do đó ông đã từ quan và sống cuộc sống vô-vi. Để có thể thực hiện được nguyên-tắc sống nhân-từ không cần đền đáp lại đòi hỏi một điều mà Lão-tử không hề có: Đó là ân-điển của Đức Chúa Trời.
Mục-tiêu: Giải thích tiến triển của việc tôn-sùng Lão-tử.
Sự tôn-sùng Lão-tử.
(Hume 136-138)
11. Trong những câu dưói đây câu nào là đúng? Lão-tử nhìn nhận rằng “riêng tôi cảm thấy trống rỗng, không hiểu biết đầy đủ và cảm thấy bối rối” câu nói nầy chứng-tỏ rằng ông:
a) là một người có tính tình khiêm-tốn.
b) là một con người đang tìm kiếm những câu trả lời cho cuộc sống cũng như bao nhiêu người khác.
c) không có giải pháp để giải quyết sự trống rỗng của con người.
d) nghĩ rằng ông đang dạy dỗ những nguyên-tắc sai lầm.
12. Lão-tử đã gọi đấng tạo hóa là gì?
...............................................................................................................................
13. Theo ý kiến của Hume, triều đình đã bắt đầu tôn-kính Lão-tử như thế nào?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiếp theo Hume nhắc đến sự tôn-sùng Lão-tử có liên-quan đến lý-thuyết xuất hiện từ thế kỷ thứ IV SC về sự hoài-thai siêu-nhiên của Lão-tử.
Theo lý-thuyết này thì Lão-tử sinh ra như “một em bé già dặn” có mái tóc trắng và tỏ-ra rất khôn-ngoan ngay từ khi mới sinh ra “đến nỗi ông được cho rằng khi sinh ra đã là một người trưởng-thành, vì ông đã ở trong bụng bẹ có lẽ 81 năm”. Tác-giả Smith cho rằng từ ngữ Lão-tử có thể hiểu là “em bé già dặn”, “người già” hoặc “vị giáo-sư già vĩ đại”.
14. Một giai đoạn khác nữa trong việc tôn-sùng Lão-tử đó là sự phong-thánh cho ông. Bao nhiêu năm đã trôi qua kể từ ngày Lão-tử qua đời đến khi ông được tôn-thánh?
...............................................................................................................................
15. Việc tôn Lão-tử như là một thánh hiền “Đấng tiền-bối khôn-ngoai vĩ đại” đã có ý nghĩa gì liên-quan đến giá-trị văn hóa của người Trung-hoa? Căn-cứ vào việc nghiên-cứu của bạn về Khổng-tử và Lão-tử, hãy viết một bài văn ngắn trình-bày ý kiến của bạn về đề-tài này.
16. Trong những câu dưới đây câu nào là đúng? Những tín-đồ của Lão-tử xem ông như là thần-linh bởi vì:
a) Sức lực phi thường của ông.
b) Ông hoàn thành những điều trông-mong đã được tuyên-bố trước.
c) Ông dạy dỗ về lòng nhân-từ bao quát.
d) Sự qua đời của ông có liên-quan đến những dấu hiệu siêu nhiên.
Trong phần cuối cùng, Hume nhận xét rằng “trong một số khía cạnh Lão-tử là một triết-gia khôn-ngoan nhưng ông không phải là người chịu nhiều đau khổ. Hume cho rằng Lão-giáo có một số điểm quý báu nhưng không đánh giá cao về Lão-tử”.
Khi Hume nói rằng Lão-tử không phải là “người tôi-tớ chịu nhiều đau khổ thương-khó” thì Hume muốn nói đến Chúa Jêsus Christ. Ông giải thích rằng người tôi-tớ của Đức Chúa Trời tức là Chúa Jêsus Christ cần phải trở thành người tôi-tớ thống khổ trước khi có thể trở thành người tôi-tớ vinh-quang. Chúng ta có thể thấy rõ điều này trong ÊsIs 52:13-53:12.
17. Trong những câu dưới đây câu nào là đúng?
a) Cuộc sống gương mẫu của Lão-tử đã chứng-minh cho sự dạy dỗ của ông.
b) Lão-tử được biết đến qua những hành động tốt đẹp hơn là qua những lời nói khôn-ngoan.
c) Lão-tử đã sống theo những điều ông dạy dỗ.
d) Sự dạy dỗ của Lão-tử đã cao hơn những điều ông thực sự có thể sống.
Mục tiêu: So sánh Kinh-điển Lão-giáo và Kinh thánh, thảo-luận về giá-trị của Kinh-điển Lão-giáo đối với người Trung-hoa và đối với các dân-tộc khác .
Kinh-điển của Lão-giáo.
(Hume 138-143)
Cả Mô-ha-méc và đức phật Thích-ca đều không phải là văn sỹ. Chính những môn-đồ họ đã ghi chép lại những lời dạy dỗ của họ. Các học-giả cho rằng chỉ có một phần nhỏ trong Kinh-điển của đao Joroastian và Khổng-giáo thực sự được viết bởi Joroaster và Khổng-tử. Nhưng sách Kinh điển Đạo Đức Kinh, tác-phẩm kinh điển chính của Khổng-giáo, là một tài-liệu được viết bởi chính Lão-tử.
Smith cho rằng Đạo Đức Kinh là Kinh thánh của Khổng-giáo.
18. Theo ý kiến của Hume trong những tựa đề dưới đây, tựa đề nào dịch đúng ý nghĩa của Đạo Đức Kinh?
a) sách dạy con đường đức hạnh.
b) Kinh-điển của lý-trí và đức hạnh.
c) Sách của “Đạo”.
d) Thiên-đạo và sức mạnh của nó.
19. Dựa theo bản dịch tiếng Pháp của Đạo Đức Kinh năm 1823, danh xưng trong tiếng Hê-bơ-rơ nào của Đức Chúa Trời tương tự với từ ngữ được dùng trong Đạo Đức Kinh?
...............................................................................................................................
20. Trong những câu dưới đây câu nào là đúng? Nội dung của Đạo Đức Kinh chủ yếu là:
a) những sự dạy dỗ tổng quát và lời chỉ bảo không được xếp đặt theo hệ-thống.
b) những nhận-xét về tình hình chính trị lúc bấy giờ.
c) Những cuộc đối thoại với nhiều người khác nhau
d) những bài thơ ca ngợi những vĩ-nhân trong quá-khứ
e) những đoạn văn tiểu sử tự-thuật dài dòng.
Bàn về sách Đạo Đức Kinh, tác-giả Bahm nhận-xét rằng: “các lý-tưởng của nó phát xuất từ những kinh-nghiệm nông-nghiệp và sự khôn-ngoan phổ thông của người Trung-hoa cổ đại, qua đó con người nhìn nhận sự lệ-thuộc vào những diễn-biến của tự nhiên.”
Quyển sách đầu tiên và quan trọng nhất của triết-lý Lão-giáo có thể được xếp vào loại văn chương khôn-ngoan” tương tự như sách châm-ngôn trong Cựu-ước. Nhưng Đạo Đức Kinh khác với sách Châm-ngôn ở chỗ tương đối ít nhắc đến sự khôn-ngoan siêu-nhiên.
21. Trong những câu sau đây câu nào trình-bày điều chính quyền Trung-hoa đã làm để truyền-bá tư-tưởng của Lão-giáo? Chính quyền Trung-hoa
a) Công nhận rằng Đạo Đức Kinh là một “tác-phẩm Kinh-điển”
b) Huấn dụ những quan chức chính quyền dựa trên sách Đạo Đức Kinh.
c) Xếp Đạo Đức Kinh vào chương trình giáo dục
d) Cho khắc Đạo Đức Kinh trên các phiến đá đặt ở cả 2 thủ-đô Bắc-kinh và Nam-kinh.
e) Tất cả những điều trên.
22. Trong những câu sau đây câu nào là đúng?
a) Khi bàn về những giá-trị của Đạo Đức Kinh, những học-giả phương tây hiện nay đã xem “Tao The King” như là những dự-đoán, suy nghĩ điên khùng.
b) Vạch ra sự khôn-ngoan phổ-quát và huyền-bí
c) Cho rằng Đạo Đức Kinh không có tính-chất khoa-học và rất sơ sài
d) đã nói đến sự tinh-khiết không chỗ trách được của Đạo Đức Kinh.
23. Trong tác-phẩm “Lão tử, một nhân-chứng của chân-lý trước thời đại Cơ-đốc giáo” Hesse đã trưng-dẫn bao nhiêu câu tương đồng giữa Đạo Đức Kinh và Kinh thánh?
...............................................................................................................................
Bàn về Đạo Đức Kinh Hume đã trưng-dẫn Lin yutang một học-giả Trung-hoa nổi tiếng viết như sau: “Nếu có quyển nào sách đưa ra những lời khuyên chống lại hoạt động nhộn nhịp và sự bận rộn vô bổ của thời đại ngày nay thì tôi phải nói đến quyển sách của Lão-tử”.
Triết-lý thụ động của Lão-giáo được gọi là Vô-vi và thường được dịch là “không hành động.” Tuy nhiên Smith không đồng ý với cách dịch này: “vô vi được dịch là không hành động gì cả nhưng dịch như vậy là không chính xác. Nên dịch là sự yên lặng tích cực”
24. Trong những nhân vật dưới đây nhân vật nào được Hume cho là nhân vật văn học vĩ đại nhất của Trung Hoa?
a) Lão-tử
b) Khổng-tử
c) Mencius
d) Lin - Ytang
e) Không có nhân vật nào kể trên.
25. Kể tên một tác-phẩm kinh-điển của Lão-giáo trong thời đại sau này............
26. Trong những câu dưới đây câu nào là đúng? Tác-phẩm kinh-điển Lão-giáo kể trên chủ yếu là:
a) Một bài thuyết-giảng có tính cách triết-lý.
b) một tường thuật lịch-sử.
c) Một cuốn sách nói về một lý-tưởng đạo đức.
d) Không có điều nào đúng.
Hume trưng-dẫn một bản mô-tả về “người quân-tử” theo Kinh-điển của Lão-giáo. Sau đây là một vài đức-tính của người quân-tử (Hình vẽ 11:1)
NGƯỜI QUÂN-TỬ
Đức-độ: Các hành động xứng hiệp.
Trung-thành: Thể hiện tình yêu thương trong quan-hệ gia đình.
Thương-xót: Thông cảm với khổ đau của tha-nhân.
Quảng-đại: Thi-ân mà không cần đối đáp.
27. Khảo sát các điều răn tiêu cực mà Hume trưng dẫn từ Kinh-điển Lão-giáo và nêu lên 2 trong số những điều răn đó mà bạn thấy khó thực hiện nhất trong hoàn cảnh của bạn.
28. Hãy chép lại một câu trong đoạn trưng-dẫn của Hume về Kinh-điển Lão-giáo cho rằng con người có năng-lực để làm những điều tốt.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Mục-tiêu: Định nghĩa “Đạo ”
Những quan-niệm của Lão-giáo.
(Hume 143-144)
Quan-niệm chủ yếu: “Đạo”
(Hume 143-144)
29. Ý nghĩa theo ngữ căn của từ ngữ “Đạo” là gì?
...............................................................................................................................
Ghi chú : Ý nghĩa căn-bản theo ngữ căn của từ ngữ “đạo” là điều quan-trọng trong những tôn-giáo xuất xứ từ Ấn-độ: Chân-lý thứ tư của Phật-giáo được gọi là “Trung đạo” hay “Bát chánh đạo”.
30. Hume trình-bày ý nghĩa tôn-giáo của “Đạo” như là “con đường” trong Khổng -iáo như thế nào?
31. Trong ý nghĩa chuyên-môn, “đạo” nói lên điều gì?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
32. Trong những từ ngữ dưới đây từ ngữ nào không được Hume nhắc đến như là từ ngữ đã được các học-giả dùng để dịch chữ “đạo”?
a) Lý-trí.
b) Lời.
c) Thượng-Đế
d) Vũ-trụ.
e) Sự quan-phòng (thần-hựu)
Tóm lại, từ ngữ tương ứng với “đạo” trong triết-lý Phật-giáo là “con đường”; Trong triết-lý Hy-lạp thì đó là “Logos” hay “Lời”; Trong Cựu-ước thì đó là “Đức Chúa Trời” và trong Phúc-Âm của sứ-đồ Giăng và “Ngôi lời”.
33. Từ ngữ nào trong ngôn ngữ của bạn diễn-tả đúng nhất ý nghĩa của “Đạo”?
...............................................................................................................................
Mục-tiêu: Xác định những điểm tương đồng và dị biệt giữa quan-niệm về Đấng tạo hóa trong Lão-giáo và Cơ-đốc giáo
Quan-niệm về Đấng tạo hóa.
(Hume 144)
34. Trong những câu dưới đây câu nào là sai? Căn-cứ vào sự dạy dỗ chính yếu trong Đạo Đức Kinh thì Đấng Tạo Hóa
a) Có tính-chất huyền-bí.
b) Có thân-vị.
c) Có đặc-tính vĩnh-cửu.
d) Chỉ có một.
35. Trong những từ ngữ dưới đây, từ ngữ nào không được dùng trong phần trưng-dẫn của Hume về điều kinh-điển Lão-giáo mô-tả Đấng Tạo Hóa?
a) Tuyệt đối
b) Yên tĩnh
c) Không tự bày-tỏ
d) Vô danh
e) Tự mặc-khải
f) Không c ó hình thể
36. Trong những điều dưới đây điều nào được coi là đặc-tính của Đấng Tạo Hóa và cũng là đặc-tính của Đức Chúa Trời theo quan-điểm Cơ-đốc giáo về Đức Chúa Trời:
a) Vĩnh-cửu.
b) Không biến đổi
c) Không có hình thể.
d) Vô danh.
e) Yên tĩnh.
Theo quan-điểm Cơ-đốc giáo, Đức Chúa Trời là Đấng vĩnh-cửu, không biến-đổi, toàn-tri, toàn-năng, sáng-tạo và có thân-vị. Thượng-Đế theo Cơ-đốc giáo là một đấng có thân-vị nên Ngài cũng là Đấng tự khải-thị và hoạt động tích cực. Một Thần-Linh có thân-vị thì không cần thời gian, không gian và hình thể để tồn tại. Một thần-linh có thân-vị chính là Thánh Linh. Bởi vì Đức Chúa Trời có thân-vị nên Ngài có thể mặc-khải và cứu-rỗi con người.
Mục-tiêu: Mô-tả những lý-tưởng đạo đức được bao gồm trong Đạo Đức Kinh .
Nguyên-lý trong Lão-giáo.
(Hume 145-146)
Trong phần trước Hume đã trưng-dẫn một câu trong Kinh-điển Lão-giáo mô-tả đạo như là “không tranh đấu và không tích cực”. Do đó chúng ta có thể nghĩ rằng người tín-đồ Lão-giáo lý-tưởng sẽ có lối sống giống như vậy bởi vì lối sống của một người thường phản ánh bản-chất của thần-linh mà họ thờ-phượng.
Lão-tử “chống lại những nổ lực và kỷ-luật mà Khổng-tử đòi hỏi. Ông chống lại kỷ-luật cứng ngắc của những tiêu-chuẩn đạo đức trong Khổng-giáo”
37. Trong những câu sau đây câu nào là sai? Lý-tưởng đạo đức của Lão-giáo nhấn mạnh:
a) Sự đơn giản.
b) Sự phục-vụ.
c) Sự hòa bình.
d) Tình yêu-thương.
Ở Trung-hoa người ta xem sự khiêm-tốn và yên lặng như là những cách cư-xử lý-tưởng, với tư-cách là một Giáo-sĩ Cơ-đốc giáo, bạn sẽ khuyến-khích việc vui-mừng và ngợi-khen theo tinh-thần Cơ-đốc giáo như thế nào? Tốt nhất là bạn không nên bắt đầu bằng việc khuyến-khích làm những điều hoàn toàn khác biệt với văn hóa Trung-hoa chẳng hạn như ca-hát ngợi-khen lớn tiếng. Ngược lại bạn có thể giải thích cho mọi người rằng sự vui-mừng có thể được bày-tỏ một cách yên lặng và không nhất thiết rằng sự ngợi-khen phải được biểu hiện cho mọi người khác thấy. Sau đó bạn có thể cầu-nguyện để Đức Thánh Linh cất bỏ những điều ngăn trở trong văn hóa Trung-hoa hầu họ có thể chấp nhận những yếu-tố mới trong Cơ-đốc giáo. Đức Thánh Linh sẽ thực hiện điều này một cách từ theo sự khôn-ngoan của Ngài.
38. Trong những câu dưới đây câu nào không đúng? Theo sự dạy dỗ của Lão-giáo,
a) Thái-độ lãnh đạm là sai.
b) Giữ thái-độ lãnh đạm là đúng.
c) Có khát vọng là tốt.
d) Ước muốn có tài sản là một điều tốt.
39. Trong những câu dưới đây câu nào là đúng? Để trở thành một người tín-đồ Lão-giáo tốt, một người cần phải:
a) chiến đấu cho những điều tốt đẹp.
b) Sống tích cực.
c) tránh khỏi những cố gắng nỗ lực.
d) Cầu-nguyện không thôi.
Mục-tiêu: So sánh vắn tắt các tác-phẩm của Liệt-tử và của Trang-tử và giải thích mối liên-hệ giữa các hoàng-tế Trung-hoa và lịch-sử của Lão-giáo .
Những lãnh tụ của Lão-giáo và lịch-sử của Lão-giáo.
(Hume 146-148)
40 Trong những câu nào dưới đây câu nào là đúng? Lãnh-tụ xuất sắc đầu tiên của Lão-giáo sau cái chết của Lão-tử là:
a) Một môn-đồ được Lão-tử dạy dỗ.
b) Một trong những con trai của ông.
c) Một trong những anh em của ông.
d) Một người xuất hiện vào khoảng 125 năm sau cái chết của Lão-tử.
Những người rao-truyền Phúc-Âm đầu tiên là những người chứng-kiến tận mắt đời sống của Đấng Christ. Phi-e-rơ và Giăng, những người rao-truyền Phúc-Âm chính là các môn-đồ của Chúa Cứu thế Jêsus. Phao-lô cũng là người sống cùng thời đại với Chúa Cứu Thế. Những điều mà họ giảng dạy không phải chỉ là những lời dạy dỗ của Đấng Christ nhưng cũng là những điều họ đã thấy và nghe về con người Chúa Cứu Thế. Một triết-lý có thể được dạy dỗ bởi những người am tường triết-lý đó nhưng thân-vị của Chúa Cứu Thế (là cốt lõi của Phúc-Âm) chỉ có thể được rao-truyền bởi những người đã sống với Chúa Cứu Thế tức là các môn-đồ của Ngài.
41. Người nào đã nói rằng: “Người đạt được sự hòa hợp với Đấng tạo hóa sẽ bước vào mối liên-hệ mật thiết với những điều vĩnh cửu và không ai có quyền lực có thể làm hại hoặc ngăn trở người đó”?
...............................................................................................................................
Qua việc trưng dẫn tác phẩm của Liệt-tử, Hume cho rằng những phân biệt đạo đức đều bị loại bỏ. Điều này dường như cho thấy sự thoái hóa của Lão-giáo. Nền luân-lý của Lão-giáo đã theo chủ-nghĩa tự nhiên nhiều hơn.
Nền luân-lý của Lão-giáo có tính cách tự nhiên bởi vì “đạo”, nguyên-lý hướng dẫn của những luân-lý đó là một nguyên-lý không có thân-vị và chính là sức mạnh của thiên nhiên. Soper cho rằng một trong những ý nghĩa của “đạo” là “thiên nhiên”.
42. Trong những câu dưới đây câu nào tóm tắt đầy đủ nhất ý tưởng cho rằng “tính đãng trí” là một phước hạnh trong Lão-giáo? Việc Lão-giáo đề-cao tính lơ đãng ngụ ý rằng:
a) Lão-giáo xem việc không hoạt động như là một lý-tưởng đạo đức
b) Lão-giáo không khuyến-khích sự sáng tạo của tâm-trí.
c) Không khuyến-khích đối diện với các vấn-đề của xã hội.
d) cho rằng chết là phước hạnh hơn sống.
e) Tất cả những điều trên là đúng.
f) a,b,c, là đúng.
43. Theo ý kiến Hume, trong những câu dưới đây câu nào là đúng? Trang-tử truyền-bá những dạy dỗ của Lão-giáo qua:
a) Việc giảng dạy.
b) Việc ghi khắc trên đá.
c) Những câu châm ngôn sắc sảo.
d) Các cô-nhi viện.
44. Trong những mô-tả dưới đây về “Đạo” của Trang-tử những mô-tả nào cũng là những mô-tả về Đức Chúa Trời theo quan-điểm của Kinh thánh?
a) Không thấy được.
b) Không nghe được.
c) Không có tên gọi.
d) Không bàn luận được.
e) Bình-an.
Trang-tử mô-tả Thiên-đàng như là một nơi trống vắng, tĩnh mịch, yên lặng và không có hoạt động. Theo sự dạy dỗ của Kinh thánh thì Thiên-Đàng là nơi an-nghĩ nhưng không phải là nơi trống vắng hay thinh lặng. Những bài ca vui-mừng khen-ngợi tràn ngập Thiên-Đàng. Đây là nơi Đức Chúa Trời và con người tương-giao với nhau.
45. Hume nêu lên những thời điểm tổng-quát nổi bật trong lịch-sử của Lão-giáo như thế nào?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ghi chú: Hoàng-đế Shihuangti đốt những sách vở của Khổng-giáo để thiết lập Lão-giáo là một ví-dụ về sự sốt sắng tôn-giáo nhưng thiếu tình yêu-thương. Một tôn-giáo của tình yêu-thương sẽ không hủy diệt những tôn-giáo khác để xây dựng tôn-giáo của mình. Chúa Jêsus phán: “Ta không đến để hủy diệt nhưng để làm cho trọn” (Mat Mt 5:17).
46. Hãy nêu tên vị Hoàng-đế đầu tiên đã dâng tế-lễ cho Lão-tử.
...............................................................................................................................
Mặc dầu Lão-giáo về cơ-bản là một tôn-giáo triết-lý không có niềm tin nơi một Thượng-Đế có thân-vị tuy nhiên những nghi-lễ dâng tế-lễ vẫn có trong sự thờ-phượng. Việc dâng tế-lễ thờ-phượng Lão-tử cho thấy việc tôn-sùng Lão-tử như một thần-linh.
47. Hoàng-đế Wu đã đưa ra thứ tự ưu tiên của các tôn-giáo tại Trung-hoa như thế nào?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
48. Vị Hoàng-đế nào đã hạ giá Phật-giáo và đã làm điều đó như thế nào?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Mục tiêu: Thảo-luận về các lý-do gây nên sự suy thoái trong Lão-giáo hiện nay.
Lão-giáo hiện nay.
(Hume 148-149)
Về tình-trạng Lão-giáo hiện nay, Hume nhận định rằng: “Hoạt động thực tế của Lão-giáo rất khác với những lý-thuyết cao siêu của người sáng lập... Những tín-đồ Lão-giáo đã hầu như đánh mất tất cả tinh-thần chống đối những đảo lộn trật tự trong xã hội của người sáng lập và những giải pháp đạo đức lý-tưởng của ông”.
Nhìn chung các học-giả đều đồng ý với nhận-xét này của Hume. Soper viết rằng: “những tín-đồ Lão-giáo đã đem lại một số ảnh hưởng trên Trung-hoa và giúp đem lại niềm tin vào sự bất diệt.... nhưng đó không phải là điều mà Lão-giáo ngày nay có được. Lão-giáo ngày nay là một khía-cạnh tồi tệ nhất trong tôn-giáo Trung-hoa”.
Tuy nhiên Hume phần nào quy lỗi cho người sáng lập Lão-giáo về tình-trạng Lão-giáo hiện nay. Ông viết rằng “Chính Đạo Đức Kinh đã đưa ra một số, nền-tảng cho những diễn biến sau nầy của Lão-giáo.”
Bởi vì Hume không nói thêm nữa về điểm này nên các sinh-viên nghiên-cứu về tôn-giáo thế giới có thể suy nghĩ thêm về ý kiến này. Có lẽ sự thất bại của Lão-tử trong việc sống đúng theo những tiêu-chuẩn đạo đức mà ông đề-ra đã dẫn đến sự thất-bại của Lão-giáo sau này. Hãy chú ý đến sự tương phản giữa Lão-tử và Chúa Cứu Thế Jêsus là người đã minh-chứng cho những lời dạy dỗ của mình bằng những việc làm tốt đẹp và thực hiện đúng những lý-tưởng đạo đức của mình (xem CôngCv 10:38).
49. Trong những câu sau đây câu nào mô-tả đúng nhất sự suy thoái của Lão-giáo? Lão-giáo đã suy thoái trở thành:
a) Chủ thuyết đa thần.
b) Thờ-lạy ma quỷ.
c) Ma-thuật, phù-thủy.
d) Tà-giáo.
e) Tất cả những điều trên.
50. Hãy viết định nghĩa của “Bùa” và “Ngải”.
a: ...........................................................................................................
...............................................................................................................................
b: ..........................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
51. Vai trò của các tu-viện Lão-giáo là gì?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Lyall cho rằng Lão-giáo ngày nay đã suy thoái trở thành mê-tín dị-đoan. Lão-giáo đã trở thành thờ-lạy hình-tượng, giả dối và mê-tín dị-đoan bởi vì Lão-giáo không thể nhắc con người lên cao hơn chính mình. Lão-giáo đã không có một Đấng Cứu Thế để giải cứu con người khỏi bản-chất băng hoại của mình.
Mục-tiêu: So sánh giáo-lý Phật-giáo và Lão-giáo về đời sau.
Giáo-lý của Lão-giáo về đời sau.
(Hume 149-151)
52. Hume cho rằng Phật-giáo có ảnh hưởng trên Lão-giáo về vấn-đề đời sau như thế nào?
Ghi chú: Nguyên thủy Phật-giáo không có những giáo-lý về Thiên-Đàng hay địa-ngục. Những giáo-lý nầy chỉ phát triển trong Phật-giáo về sau này.
53. Mục đích của vô số các Thiên-Đàng và địa-ngục trong Lão-giáo là gì?
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
54. Trong những câu dưới đây câu nào là đúng? Những tín-đồ Lão-giáo mô-tả hình-phạt trong địa-ngục:
a) trong Kinh-điển của họ.
b) tại nhà của họ.
c) tại đền miếu của họ.
d) trên y phục của họ.
55. Lão-giáo có số tín-đồ đông nhất thuộc thành phần nào?
a) giới thượng-lưu.
b) Đám đông quần chúng.
c) Giới trung-lưu.
d) Không phải những tầng lớp trên.
Những tín-đồ Lão-giáo “hầu hết đều là người ít học” ( Adeney 130). Đám đông dân chúng ít học này bị thu hút bởi Lão-giáo bởi vì Lão-giáo cung cấp cho họ những hình thức như bùa, ngải v.v. Lão-giáo thể hiện quyền-năng của mình qua tà-thuật và pháp-thuật.
56. Trong những câu dưới đây câu nào không đúng?
Theo giáo-sư Dubs, triết-lý Lão-giáo vẫn còn là một phần quan-trọng trong văn hóa Trung-hoa bởi vì:
a) Những hứa hẹn của Lão-giáo về đời sau.
b) Việc đề-cao chủ nghĩa huyền bí.
c) Tinh-thần theo chủ-nghĩa tự nhiên.
d) Tính chất đơn giản.
Mục-tiêu: Lượng định giá-trị của Lão-giáo .
Đánh-giá Lão-giáo.
(Hume 151)
57. Trong những điều dưới đây điều nào không thể hiện ưu-điểm của Lão-giáo?
a) Sự nhấn mạnh của Lão-giáo về Thiên-đạo.
b) Đời sống gương mẫu của người sáng lập.
c) Sự dạy dỗ của người sáng lập về việc lấy thiện báo ác.
d) Lý-tưởng về người “quân-tử”.
Trong số những tín-đồ Lão-giáo ai là người đã thực hành “Thiên-đạo” và đạt được mục đích của Thiên-đạo? Hãy lưu ý tình-trạng khác thường của Lão-giáo khi thấy rằng không có một tín-đồ Lão giáo nào - ngay cả người sáng lập - đã thực hiện thành công giáo-lý tốt đẹp của Lão-giáo để trở nên một người quân-tử. Ngược lại, Chúa Cứu Thế Jêsus không những đã dạy dỗ về đạo. nhưng Ngài cũng chính là “đường đi” (GiGa 14:6). Chúa Jêsus kêu-gọi mọi người đặt nơi Ngài căn-cứ vào những điều Ngài đã làm cũng như những điều Ngài giảng dạy.
58. Trong những điều dưới đây điều nào không thể hiện một khuyết-điểm của Lão-giáo?
a) Người sáng lập đã nêu gương xa rời thế tục.
b) Lão-giáo không có một đấng tối-cao có thân-vị.
c) Lão-giáo không nhận ra những điều ác trong thế giới.
d) Lão-giáo nhấn mạnh đến sự sáng tạo và nỗ lực cá nhân.
e) Lão giáo theo chủ thuyết đa thần, ma thuật và thờ lạy ma quỷ.
Lão-giáo không nhận ra rằng ngay khi con người có những lý-tưởng tốt đẹp thì họ vẫn thiếu quyền-năng để đạt được những lý-tưởng đó. Nhân-loại cần một Đấng Cứu Thế có quyền-năng cứu vớt họ. Quan-niệm về một Tạo hóa không có thân-vị của Lão-giáo không thể nào đưa đến một khải-thị về Thượng-Đế yêu-thương và có quyền-năng cứu-rỗi.
Theo Lão-giáo, sự cứu-rỗi đến từ chính con người. Những câu hỏi mà người tín-đồ Lão-giáo cần phải đặt ra là: Con người có thể tự cứu mình không? Có thể nào một con người hư-mất lại đạt được sự cứu-rỗi cho mình? Có một Đấng Thượng-Đế đủ quyền-phép để cứu-rỗi con người không? Thượng-Đế đã có từng bày-tỏ chính Ngài cho con người không?
Lão-giáo tuyên-bố rằng hy-vọng tốt đẹp nhất của con người là sự giải thoát khi người đó sống một cách tiêu cực. Theo quan-điểm này thì mục-đích của sự hiện hữu của con người là gì? Quan-điểm về một cuộc sống tiêu cực của Lão-giáo dường như phủ nhận sự hiện hữu của con người trong khi lại tuyên-bố rằng con người có thể tự cứu lấy mình.
Tuy nhiên, với quan-niệm sống yếm thế của Lão-giáo con người sẽ đánh mất - chứ không cứu chính mình. Nhưng nếu có một Thượng-Đế có quyền-năng cứu vớt của con người thì tại sao con người lại phải bị hư-mất?
Dự-án: Thực hiện dự-án đã nói đến trong phần các sinh hoạt học tập.
bottom of page
